Gliese 229

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm


Gliese 229
Brown Dwarf Gliese 229B.jpg
Gliese 229 A và B.
Dữ liệu quan sát
Kỷ nguyên J2000      Xuân phân J2000
Chòm sao Thiên Thố
Xích kinh 06h 10m 34.6154s[1]
Xích vĩ −21° 51′ 52.715″[1]
Cấp sao biểu kiến (V)8.14
Các đặc trưng
Kiểu quang phổM1Ve/T7[2]
Chỉ mục màu U-B+1.222[2]
Chỉ mục màu B-V+1.478[2]
Kiểu biến quangFlare star
Trắc lượng học thiên thể
Vận tốc xuyên tâm (Rv)+3.9[3] km/s
Chuyển động riêng (μ) RA: –137.01[1] mas/năm
Dec.: –714.05[1] mas/năm
Thị sai (π)173.81 ± 0.99[4] mas
Khoảng cách18.8 ± 0.1 ly
(5.75 ± 0.03 pc)
Cấp sao tuyệt đối (MV)9.33[5]
Cấp xạ năng tuyệt đối (Mbol)7.96[6]
Chi tiết
Khối lượng0.58/0.02[7] M
Bán kính0.69/0.047[8] R
Độ sáng (nhiệt xạ)0.052[nb 1]/~0.000011 L
Độ sáng (thị giác, LV)0.0158[nb 2] L
Nhiệt độ3,700[6]/950[9] K
Tên gọi khác
BD-21°1377, HD 42581, HIP 29295, LHS 1827, NSV 2863, SAO 171334, TYC 5945- 765-1
CSDL tham chiếu
SIMBADdữ liệu

Gliese 229 (còn được viết là Gl 229 hoặc GJ 229) là một sao lùn đỏ cách khoảng 19 năm ánh sáng trong chòm sao Thiên Thố. Nó có khối lượng bằng 58% khối lượng của Mặt trời,[7] và bằng 69% bán kính của Mặt trời,[8] với tốc độ quay dự kiến rất thấp là 1   km / s tại xích đạo sao.[10] Ngôi sao được biết đến là một ngôi sao bùng cháy hoạt động thấp, có nghĩa là nó trải qua sự gia tăng ngẫu nhiên về độ sáng vì hoạt động từ tính ở bề mặt. Phổ cho thấy các vạch phát xạ canxi trong dải HK. Sự phát xạ của tia X đã được phát hiện từ vành nhật hoa của ngôi sao này.[11] Điều này có thể được gây ra bởi các vòng từ tính tương tác với khí của bầu khí quyển bên ngoài của ngôi sao. Không có hoạt động điểm sao quy mô lớn đã được phát hiện.[2]

Các thành phần vận tốc không gian của ngôi sao này là U = +12, V = HP11 và W = ED12   km / s.[12] Quỹ đạo của ngôi sao này thông qua Ngân Hàđộ lệch tâm 0,07 và độ nghiêng quỹ đạo 0,005.[2]

Những người bạn đồng hành[sửa | sửa mã nguồn]

Một người bạn đồng hành của nó đã được phát hiện vào năm 1994 và được xác nhận vào năm 1995 là Gliese 229B,[13][14] một trong hai trường hợp đầu tiên của bằng chứng rõ ràng về sao lùn nâu, cùng với Teide 1. Mặc dù quá nhỏ để duy trì phản ứng tổng hợp hạt nhân gây ra hydro như trong một ngôi sao theo trình tự chính, với khối lượng gấp 21 đến 52,4 lần so với Sao Mộc (khối lượng mặt trời 0,02 đến 0,05), nó vẫn quá lớn để trở thành một hành tinh. Là một sao lùn nâu, nhiệt độ lõi của nó đủ cao để bắt đầu phản ứng tổng hợp deuterium với một proton để tạo thành helium-3, nhưng người ta cho rằng nó đã sử dụng hết nhiên liệu deuterium từ lâu.[15] Vật thể này hiện có nhiệt độ bề mặt là 950 K.[9]

Vào tháng 3 năm 2014, một ứng cử viên hành tinh đại chúng siêu sao Hải Vương đã được công bố trên quỹ đạo gần hơn nhiều quanh GJ 229.[16] Với sự gần gũi với Mặt trời, quỹ đạo của GJ 229b có thể được đặc trưng hoàn toàn bởi sứ mệnh chiêm tinh không gian Gaia hoặc thông qua hình ảnh trực tiếp.

Hệ hành tinh Gliese 229 [17]
Đồng hành
(thứ tự từ ngôi sao ra)
Khối lượng Bán trục lớn
(AU)
Chu kỳ quỹ đạo
(day)
Độ lệch tâm quỹ đạo Độ nghiêng quỹ đạo Bán kính
GJ 229Ac ≥7.93 M 0.339 122.005 0.29
GJ 229Ab ≥10.02 M 0.896 523.242 0.17
GJ 229B ≥1.62 MJ 19.433 ~50000 0.03 0.468[cần dẫn nguồn] RJ

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Using the absolute bolometric magnitude of Gliese 229 A and the absolute bolometric magnitude of the Sun , the bolometric luminosity can be calculated by
  2. ^ Using the absolute visual magnitude of Gliese 229 A and the absolute visual magnitude of the Sun , the visual luminosity can be calculated by

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b Perryman, M. A. C. và đồng nghiệp (1997). “The Hipparcos Catalogue”. Astronomy and Astrophysics 323: L49–L52. Bibcode:1997A&A...323L..49P. 
  2. ^ a ă â b c Byrne, P. B.; Doyle, J. G.; Menzies, J. W. (ngày 1 tháng 5 năm 1985). “Optical photometry and spectroscopy of the flare star Gliese 229 (=HD42581)”. Monthly Notices of the Royal Astronomical Society 214 (2): 119–130. Bibcode:1985MNRAS.214..119B. doi:10.1093/mnras/214.2.119. 
  3. ^ Evans, D. S. (June 20–24, 1966). “The Revision of the General Catalogue of Radial Velocities”. Trong Batten, Alan Henry; Heard, John Frederick. Determination of Radial Velocities and their Applications, Proceedings from IAU Symposium no. 30. University of Toronto: International Astronomical Union. Bibcode:1967IAUS...30...57E. 
  4. ^ Perryman và đồng nghiệp (1997). “HIP 29295”. The Hipparcos and Tycho Catalogues. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2014. 
  5. ^ “The One Hundred Nearest Star Systems”. RECONS. Georgia State University. 1 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2013. 
  6. ^ a ă Morales, J. C.; Ribas, I.; Jordi, C. (tháng 2 năm 2008). “The effect of activity on stellar temperatures and radii”. Astronomy and Astrophysics 478 (2): 507–512. Bibcode:2008A&A...478..507M. arXiv:0711.3523. doi:10.1051/0004-6361:20078324.  Data from CDS table J/A+A/478/507.
  7. ^ a ă Zechmeister, M.; Kürster, M.; Endl, M. (tháng 10 năm 2009). “The M dwarf planet search programme at the ESO VLT + UVES. A search for terrestrial planets in the habitable zone of M dwarfs”. Astronomy and Astrophysics 505 (2): 859–871. Bibcode:2009A&A...505..859Z. arXiv:0908.0944. doi:10.1051/0004-6361/200912479. 
  8. ^ a ă White, Stephen M.; Jackson, Peter D.; Kundu, Mukul R. (tháng 12 năm 1989). “A VLA survey of nearby flare stars”. Astrophysical Journal Supplement Series 71: 895–904. Bibcode:1989ApJS...71..895W. doi:10.1086/191401. 
  9. ^ a ă Geißler, K.; Chauvin, G.; Sterzik, M. F. (tháng 3 năm 2008). “Mid-infrared imaging of brown dwarfs in binary systems”. Astronomy and Astrophysics 480 (1): 193–198. Bibcode:2008A&A...480..193G. arXiv:0712.1887. doi:10.1051/0004-6361:20078229. 
  10. ^ Reiners, A. (tháng 5 năm 2007). “The narrowest M-dwarf line profiles and the rotation-activity connection at very slow rotation”. Astronomy and Astrophysics 467 (1): 259–268. Bibcode:2007A&A...467..259R. arXiv:astro-ph/0702634. doi:10.1051/0004-6361:20066991. 
  11. ^ Schmitt JHMM; Fleming TA; Giampapa MS (tháng 9 năm 1995). “The X-Ray View of the Low-Mass Stars in the Solar Neighborhood”. Astrophys. J. 450 (9): 392–400. Bibcode:1995ApJ...450..392S. doi:10.1086/176149. 
  12. ^ Gliese, W. (1969). “Catalogue of Nearby Stars”. Veröffentlichungen des Astronomischen Rechen-Instituts Heidelberg 22. Bibcode:1969VeARI..22....1G. 
  13. ^ “Astronomers Announce First Clear Evidence of a Brown Dwarf”. Space Telescope Science Institute news release STScI-1995-48. Ngày 29 tháng 11 năm 1995. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2013. 
  14. ^ Chú thích trống (trợ giúp) 
  15. ^ J. Kelly Beatty; Carolyn Collins Petersen; Andrew Chaikin (1999). The New Solar System. Cambridge University Press. 
  16. ^ Tuomi, Mikko và đồng nghiệp (2014). “Bayesian search for low-mass planets around nearby M dwarfs – Estimates for occurrence rate based on global detectability statistics”. Monthly Notices of the Royal Astronomical Society. in press (2): 1545. Bibcode:2014MNRAS.441.1545T. arXiv:1403.0430. doi:10.1093/mnras/stu358. 
  17. ^ https://arxiv.org/abs/2001.02577 Search for Nearby Earth Analogs. II. detection of five new planets, eight planet candidates, and confirmation of three planets around nine nearby M dwarfs

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]