Gran Valira

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Gran Valira
Andorra la Vella, Valira river.jpg
Gran Valira chảy qua Pont de Paris ở Andorra la Vella
Andorra topographic map-ca.svg
Vị trí
CountryAndorra
Thành phốAndorra la Vella
Đặc điểm địa lý
Thượng nguồn 
 • tọa độ42°30′42″B 1°32′09″Đ / 42,5116°B 1,5357°Đ / 42.5116; 1.5357
Cửa sông 
 • vị trí
La Seu d'Urgell, Tây Ban Nha
 • tọa độ
42°20′45″B 1°26′33″Đ / 42,3458°B 1,4425°Đ / 42.3458; 1.4425Tọa độ: 42°20′45″B 1°26′33″Đ / 42,3458°B 1,4425°Đ / 42.3458; 1.4425
Độ dài35 km (22 dặm)
Diện tích lưu vực592 km2 (229 dặm vuông Anh)
Lưu lượng 
 • trung bình9,5 m3/s (340 cu ft/s)
Đặc trưng lưu vực
Lưu trìnhBản mẫu:RSegre
Phụ lưu 
 • tả ngạnValira d'Orient, Madriu
 • hữu ngạnValira del Nord

Gran Valira (phát âm tiếng Catalunya: [ˈɡram bəˈliɾə], tiếng Tây Ban Nha: Río Valira) là con sông lớn nhất ở Andorra. Nó chảy qua thủ đô Andorra la Vella và chảy ra khỏi đất nước ở phía nam gần biên giới đường bộ Tây Ban Nha – Andorra.

Gran Valira là một phụ lưu của sông Segre, và là một phụ lưu của sông Ebro. Nó chảy vào sông Segre ở La Seu d'Urgell. Các phụ lưu chính của nó là Valira d'Orient, Valira del NordMadriu. Hệ thống sông Valira dài 35 kilômét (22 dặm).[1]

Các bản đồ của chính phủ Andorra gọi nó là Gran Valira. Trong một số nguồn nhất định, đặc biệt là những nguồn có ảnh hưởng của Tây Ban Nha như bản đồ xuất bản ở Tây Ban Nha, đôi khi nó được gọi là Valira vì trên lãnh thổ của Tây Ban Nha chỉ có một con sông Valira. Tuy nhiên, ở Andorra, có một số con sông Valira khác nhau và do đó cần phải phân biệt giữa chúng.

Gran Valira chảy qua Sant Julià de Lòria

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Atlas of Andorra (1991), Andorran Government. OCLC 801960401. (tiếng Catalunya)