Grossglockner

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Grossglockner
Großglockner from behind the glass panorama tower.JPG
Großglockner
Độ cao 3.798 m (12.461 ft)
Phần lồi 2.423 m (7.949 ft)
Hạng 2 ở Alps
Danh sách Danh sách điểm cao
Ultra
Phiên âm IPA tiếng Đức: [ˌɡʁoːs ˈɡlɔknɐ]
Vị trí
Grossglockner trên bản đồ Áo
Grossglockner
Grossglockner
Vị trí của Grossglockner ở Áo
Vị trí Kärnten & Đông Tyrol, Áo
Dãy núi Hohe Tauern
Tọa độ 47°04′29,52″B 12°41′42,9″Đ / 47,06667°B 12,68333°Đ / 47.06667; 12.68333Tọa độ: 47°04′29,52″B 12°41′42,9″Đ / 47,06667°B 12,68333°Đ / 47.06667; 12.68333
Leo núi
Chinh phục lần đầu ngày 28 tháng 7 năm 1800, by Sepp and Martin Klotz (?), Martin Reicher và 2 người khác.
Hành trình dễ nhất PD, glacier 35°, UIAA II

Grossglockner (tiếng Đức: Großglockner) hoặc Glockner là ngọn núi cao nhất nước Áo.

Großglockner có độ cao 3.798 mét trên biển Adriatic (12.461 ft)[note 1], và đỉnh núi cao nhất ở dãy Alps, phía đông của Đèo Brenner. Đây là một phần của Nhóm Glockner lớn hơn của dãy núi Hohe Tauern, nằm dọc theo dãy núi chính của Trung Đông Anpơ và dãy núi Alpine. Băng hà dài nhất nước ÁoPasterze, nằm trên sườn phía đông của Grossglockner [1][2].

Đỉnh núi có dạng hình chóp đặc trưng bao gồm hai đỉnh cao, Grossglockner và Kleinglockner (3.770 m), từ tiếng Đức: gross, "big", và klein, "small"), tách biệt bởi đèo Glocknerscharte.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Nước Áo sử dụng mốc độ cao địa hình (Geodetic datum) lấy ở biển Adriatic.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Großglockner, Austria. Peakbagger.com. Truy cập 12/12/2017.
  2. ^ Der Tiroler Grenzberg Großglockner in alten Karten und Geschichtsquellen. Zum 175-jährigen Jubiläum der Erstbesteigung des Großglockners am 28. Juli 1800. In: Tiroler Landesarchiv (Hrsg.): Lebendige Geschichte. Nr. 12, 1978, p. 25.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]