Hông

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hông
Hip.jpg
Xương ở vùng hông
Chi tiết
Định danh
Latinh coxa
MeSH A01.378.610.400
Dorlands
/Elsevier
12422739
TA A01.1.00.034
FMA 24964
Thuật ngữ giải phẫu

Hông (tiếng Anh: Hip trong giải phẫu động vật có xương sống, hoặc coxa theo thuật ngữ y khoa)[1] đều liên quan đến một vùng giải phẫu hoặc khớp. Vùng hông nằm ở đằng sau cơ thể, phía trước vùng cơ mông (hay mông), ở dưới mào chậu, và nằm trên đốt chuyển to của xương đùi.[2]

Giải phẫu[sửa | sửa mã nguồn]

Góc vuông[sửa | sửa mã nguồn]

  • Góc ngang của acetabular inlet (hoặc gọi là góc của Sharp và nói chung về một góc thường không liên quan đến góc acetabular mà không có chi tiết kĩ thuật.[3]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Latin coxa was used by Celsus in the sense "hip", but by Pliny the Elder in the sense "hip bone" (Diab, p 77)
  2. ^ MediLexicon
  3. ^ Figure 2 in: Saikia KC, Bhuyan SK, Rongphar R (tháng 7 năm 2008). “Anthropometric study of the hip joint in northeastern region population with computed tomography scan”. Indian J Orthop 42 (3): 260–6. PMC 2739474. PMID 19753150. doi:10.4103/0019-5413.39572. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]