Húng lủi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Húng lủi
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Plantae
(không phân hạng)Angiospermae
(không phân hạng)Eudicots
(không phân hạng)Asterids
Bộ (ordo)Lamiales
Họ (familia)Lamiaceae
Chi (genus)Mentha
Loài (species)Mentha crispa L.
Danh pháp hai phần
Mentha crispa L.
L.

Húng lủi, húng nhủi, húng lũi, húng dũi hay húng láng (danh pháp hai phần: Mentha crispa L.[1]) đều chỉ một cây rau thơm thuộc họ Hoa môi[2], chi Bạc hà, mọc hoang tại châu Âu (ngoại trừ phía cực Bắc) và tây bắc châu Phi, tây nam châu Á[2][3].

Chú ý phân biệt với húng Láng ("Láng" là tên địa danh), các loài húng được phát triển trên đất kẻ Láng của kinh thành Thăng Long xưa (nay là các phường Láng Hạ, Láng Trung, Láng Thượng quận Đống Đa, Hà Nội) và/hoặc loài húng thơm xuất xứ từ kẻ Láng.

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Húng lủi là loài cây thảo sống dai. Thân rễ mọc bò, thân bò dưới đất có vảy, thân trên mặt đất mang lá, phân nhánh, có thể cao đến 1 m. Lá có cuống, hình thuôn dài, mép khía răng cưa. Hoa hợp thành vòng ở kẽ lá. Quả bế, có nốt sần sùi. Toàn thân có mùi thơm, dùng làm gia vị ăn sống.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Kỹ thuật trồng cây rau húng, CSDL của Trung tâm thông tin khoa học công nghệ quốc gia Việt Nam
  2. ^ a ă Euro+Med Plantbase Project: Mentha aquatica
  3. ^ Flora of NW Europe: Mentha aquatica

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]