Họ Cá cúi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Họ Cá cúi[1]
Thời điểm hóa thạch: Cuối thế Eocen - Gần đây
Dugong Marsa Alam.jpg
Cá cúi tại Marsa Alam
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Mammalia
Bộ (ordo)Sirenia
Họ (familia)Dugongidae
(Gray, 1821)[2]
Khu vực phân bố cá cúi
Khu vực phân bố cá cúi
Các chi

Dugong
Hydrodamalis

và xem trong bài.
Danh pháp đồng nghĩa
Halicoridae Gray, 1825. See McKenna and Bell (1997).

Họ Cá cúi (danh pháp khoa học: Dugongidae) là một họ động vật có vú của Bộ Bò biển (Sirenia). Họ này chỉ có một loài còn sinh tồn là cá cúi (Dugong dugon), cùng với một loài đã bị tuyệt chủng gần đây là bò biển Steller (Hydrodamalis gigas) và một số chi đã tuyệt chủng được biết đến từ các hồ sơ hóa thạch. Họ này được Gray miêu tả năm 1821.[2]

Bộ xương cá cúi trưng bày tại Bảo tàng quốc gia Philippines.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Các chi Eosiren, EotheroidesPrototherium từng được đặt vào phân họ Halitheriinae trong quá khứ, nhưng phân tích theo nhánh gần đây đã phục hồi các chi này như là cơ sở cho nhánh được tạo bởi họ Trichechidae và họ Dugongidae. Hơn nữa, phân họ Halitheriinae là cận ngành với Dugonginae và Hydrodamalinae, và việc tiếp tục sử dụng tên này nên dừng lại vì chi điển hình dựa vào một chiếc răng không có tính chẩn đoán.[8]

Phát sinh chủng loài[sửa | sửa mã nguồn]

Afrotheria
Afroinsectiphilia
Tubulidentata

OrycteropodidaeAardvark2 (PSF) colourised.png

Afroinsectivora
Macroscelidea

MacroscelididaeRhynchocyon chrysopygus-J Smit white background.jpg

Afrosoricida

ChrysochloridaeThe animal kingdom, arranged according to its organization, serving as a foundation for the natural history of animals (Pl. 18) (Chrysochloris asiatica).jpg

TenrecidaeBrehms Thierleben - Allgemeine Kunde des Thierreichs (1876) (Tenrec ecaudatus).jpg

Paenungulata
Hyracoidea

ProcaviidaeDendrohyraxEminiSmit white background.jpg

Tethytheria
Proboscidea

ElephantidaeElephant white background.png

Sirenia

DugongidaeDugong dugon Hardwicke white background.jpg

TrichechidaeManatee white background.jpg

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Shoshani, Jeheskel (16 tháng 11 năm 2005). Wilson D. E. và Reeder D. M. (chủ biên), biên tập. Mammal Species of the World . Nhà in Đại học Johns Hopkins. ISBN 0-801-88221-4. 
  2. ^ a ă Wilson, D. E.; Reeder, D. M. biên tập (2005). “Dugongidae”. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 
  3. ^ Manja Voss & Oliver Hampe (2017). "Evidence for two sympatric sirenian species (Mammalia, Tethytheria) in the early Oligocene of Central Europe". Journal of Paleontology 91(2): 337-367. doi:10.1017/jpa.2016.147.
  4. ^ Vélez-Juarbe, Jorge; Domning, Daryl P. (2014). “Fossil Sirenia of the West Atlantic and Caribbean region. X. Priscosiren atlantica, sp. nov”. Journal of Vertebrate Paleontology 34 (4): 951. doi:10.1080/02724634.2013.815192. 
  5. ^ Vélez-Juarbe, Jorge; Domning, Daryl P. (2015). “Fossil Sirenia of the West Atlantic and Caribbean region. XI. Callistosiren boriquensis, gen. et sp. nov”. Journal of Vertebrate Paleontology 35: e885034. doi:10.1080/02724634.2014.885034. 
  6. ^ Manja Voss; Silvia Sorbi; Daryl P. Domning (2017). "Morphological and systematic re-assessment of the late Oligocene "Halitherium" bellunense reveals a new crown group genus of Sirenia". Acta Palaeontologica Polonica. 62 (1): 163–172. doi:10.4202/app.00287.2016.
  7. ^ Furusawa, Hitoshi (1988). A new species of hydrodamaline Sirenia from Hokkaido, Japan. Takikawa Museum of Art and Natural History. tr. 1–73. 
  8. ^ Voss, Manja (2014). “On the invalidity of Halitherium schinzii Kaup, 1838 (Mammalia, Sirenia), with comments on systematic consequences”. Zoosystematics and Evolution 90: 87–93. doi:10.3897/zse.90.7421. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]