Họ Giảo mộc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Họ Giảo mộc
Garrya elliptica.jpg
Lá và hoa đuôi sóc của Garrya elliptica
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Asterids
Bộ (ordo) Garryales
Họ (familia) Garryaceae
Lindl., 1834
Chi điển hình
Garrya
Douglas ex Lindl., 1834
Các chi

Họ Giảo mộc[1] (danh pháp khoa học: Garryaceae) là một họ nhỏ của thực vật hạt kín, chỉ bao gồm 2 chi là GaryaAucuba. Họ này sinh sống trong khu vực ôn đới ấm và cận nhiệt đới, các loài Garrya có ở miền tây Bắc MỹTrung Mỹ, còn các loài Aucuba ở miền đông châu Á[2].

  • Garrya Douglas ex Lindl., 1834. Khoảng 13-18 loài cây bụi hay cây gỗ[2][3]. Chúng là các cây bụi hay cây gỗ nhỏ thường xanh với các lá đơn mọc đối, không lá kèm, hợp sinh tại gốc, với hoa đơn tính khác gốc có bầu nhụy hạ, thụ phấn nhờ gió, quả là dạng quả mọng[3]. Các loài cây trong chi này trong tiếng Anh gọi là silktassel (tua lụa) và tassel bush (cây bụi tua).
  • Aucuba Thunb., 1783 (bao gồm cả Eubasis): Khoảng 3-10 loài cây bụi[2][4]. Chúng là các cây bụi thường xanh với các lá đơn mọc đối, không lá kèm, hợp sinh tại gốc, với hoa đơn tính khác gốc có bầu nhụy hạ, quả là dạng quả mọng. Chi Aucuba cũng thường được gộp trong họ Cornaceae nghĩa rộng trong một số hệ thống phân loại hay tách riêng trong họ của chính nó là Aucubaceae J. Agardh[2][4].

Thư viện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Tên gọi giảo mộc là phiên âm từ tiếng Trung 绞木.
  2. ^ a ă â b Garryaceae trong APG. Tra cứu 25-2-2011.
  3. ^ a ă Garryaceae trong Watson L. và Dallwitz M.J. (1992 trở đi). The families of flowering plants: descriptions, illustrations, identification, and information retrieval. Phiên bản: 20-5-2010. http://delta-intkey.com
  4. ^ a ă Aucubaceae trong Watson L. và Dallwitz M.J. (1992 trở đi). The families of flowering plants: descriptions, illustrations, identification, and information retrieval. Phiên bản: 20-5-2010. http://delta-intkey.com