Hồ chứa nước

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hồ Dầu Tiếng - hồ chứa nước lớn ở Đông Nam Á

Hồ chứa nước là một hồ tự nhiên hoặc nhân tạo được ngăn bằng một con đập, có công năng trữ nước. Hồ chứa nước có thể được xây dựng trong các thung lũng sông bằng cách xây đập ngăn nước hoặc bằng cách tự đào đất hoặc bằng các kỹ thuật xây dựng truyền thống dùng gạch hoặc bê tông.

Danh sách hồ chứa nước[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách hồ chứa nước theo diện tích[sửa | sửa mã nguồn]

Mười hồ chứa có diện tích bề mặt lớn nhất thế giới
Hạng Tên gọi Quốc gia Diện tích bề mặt
km2 sq mi
1 Hồ Volta[1] Ghana 8.482 3.275
2 Hồ chứa nước Smallwood[2] Canada 6.527 2.520
3 Hồ chứa nước Kuybyshev[3] Nga 6.450 2.490
4 Hồ Kariba[4] Zimbabwe, Zambia 5.580 2.150
5 Hồ chứa nước Bukhtarma Kazakhstan 5.490 2.120
6 Hồ chứa nước Bratsk[5] Nga 5.426 2.095
7 Hồ Nasser[6] Ai Cập, Sudan 5.248 2.026
8 Hồ chứa nước Rybinsk Nga 4.580 1.770
9 Hồ chứa nước Caniapiscau[7] Canada 4.318 1.667
10 Hồ Guri Venezuela 4.250 1.640

Danh sách hồ chứa nước theo thể tích[sửa | sửa mã nguồn]

Mười hồ chứa có thể tích lớn nhất thế giới
Hạng Tên gọi Quốc gia Thể tích
km3 cu mi
1 Hồ Kariba Zimbabwe, Zambia 180 43
2 Hồ chứa nước Bratsk Nga 169 41
3 Hồ Nasser Ai Cập, Sudan 157 38
4 Hồ Volta Ghana 148 36
5 Hồ chứa nước Manicouagan[8] Canada 142 34
6 Hồ Guri Venezuela 135 32
7 Hồ Williston[9] Canada 74 18
8 Hồ chứa nước Krasnoyarsk Nga 73 18
9 Hồ chứa nước Zeya Nga 68 16

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]