Đập

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đập Guerledan, Pháp

Đập nước là loại công trình nhằm ngăn dòng nước mặt hoặc ngăn dòng nước ngầm nhằm khai thác sử dụng tài nguyên nước. Các nhà máy thủy điện, nhà máy thủy điện tích năng lợi thường đi cùng với đập.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Tùy theo tiêu chí phân loại mà người ta chia đập thành các loại khác nhau.

  • Theo chế độ thủy lực phân ra làm hai loại: đập dâng (không cho nước tràn qua) và đập tràn (cho nước tràn qua).
  • Theo vật liệu để xây dựng đập: đập đất (vật liệu làm bằng đất), đập đá đổ, đập bê tông...
  • Theo thiết kế trên mặt bằng: đập vòm (với đỉnh đập hình cánh cung),...

Một số thuật ngữ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đỉnh đập
  • Vai đập
  • Ngưỡng tràn
  • Thân đập
  • Trục đập
  • Mặt cắt đập: được giải thích kĩ hơn trong phần dưới đây:

Mặt cắt đập[sửa | sửa mã nguồn]

Mặt cắt đập là phần giao cắt giữa thân đập và mặt phẳng thẳng đứng vuông góc với trục đập. Các đập nhỏ, kết cấu đơn giản thường có mặt cắt hình thang. Với những công trình lớn, cần xét đến cả chế độ thủy động lực khi vận hành, mặt cắt của đập phải được thiết kế một cách xuôi thuận theo nghĩa nó cho được lượng lớn dòng chảy đi qua mà không tạo ra những xoáy cuộn có sức phá hoại. Dạng mặt cắt đập thường theo profile của dòng chảy tự do, từ đó dẫn đến một số chuẩn trong thiết kế (như mặt cắt thực dụng, mặt cắt Ofiserov).