Hồi sinh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Hồi sinh là một môn khoa học nghiên cứu về dự phòngđiều trị các tình trạng hấp hối khác nhau. Môn này được hình thành và phát triển từ giữa thế kỷ 20 nhờ những tiến bộ trong phẫu thuật nhất là phẫu thuật tim phổi, mạch máu. Phương pháp hồi sinh là phương pháp khoa học đấu tranh chống lại cái chết. Nhờ phương pháp này, con người có thể khôi phục được các chức phận của cơ thể đã lâm vào thời kỳ hấp hối hay chết lâm sàng. Nói chung phương pháp này có kết quả tốt trong những trương hợp chết não trong khi các cơ quan quan trọng trong cơ thể vẫn còn khá tốt. Những bệnh mãn tính đã gây ra rối loạn chức phận sâu sắc thì kết quả thấp. Người hấp hối có tỷ lệ hồi sinh cao hơn người chết lâm sàng, và chết càng lâu thì khả năng phục hồi càng kém. Khi hồi sinh có kết quả thì tuần hoàn não được khôi phục có tác dụng đem ôxy lên cho tổ chức não, làm khôi phục chức năng của hệ thần kinh. Khi khu hành tủy được khôi phục thì hô hấp tự động xuất hiện. Hưng phấn khu hành tủy lan tới trung khu vận mạch có tác dụng cải thiên tuần hào não, phục hồi các chức năng cao cấp khác. Mặc dù hiểu biết của con người về quá trình chết cũng như kỹ thuật hồi sinh ngày càng hiện đại song chết lâm sàng và chết sinh vật vẫn chưa được hiểu rõ, thường chỉ được kết luận theo kinh nghiệm. Vì vậy đôi khi vẫn có "phép mầu nhiệm" xảy ra: một bệnh nhân được coi là đã chết, các can thiệp y học đã chấm dứt, nhưng vì lý do nào đó xác chết sống lại bất chấp thời gian chết lâm sàng hành chục tiếng.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]