Halifax, Nova Scotia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Halifax
—  Regional Municipality  —
Halifax Regional Municipality
Clockwise from the top: Halifax Skyline, Halifax Town Clock, Metro Transit Ferry, Citadel Hill.
Cờ hiệu của Halifax
Cờ hiệu
Huy hiệu của Halifax
Huy hiệu
Biểu trưng chính thức của Halifax
Biểu trưng
Tên hiệu: The HRM
Khẩu hiệu: "E Mari Merces"  (Latin)
"From the Sea, Wealth"
Vị trí của Halifax in Nova Scotia
Vị trí của Halifax in Nova Scotia
Halifax trên bản đồ Canada
Halifax
Halifax
Vị trí của Halifax in Canada
Tọa độ: 44°38′52″B 63°34′17″T / 44.64778°B 63.57139°T / 44.64778; -63.57139Tọa độ: 44°38′52″B 63°34′17″T / 44.64778°B 63.57139°T / 44.64778; -63.57139
Country Canada
Province Nova Scotia
Regional Municipality ngày 1 tháng 4 năm 1996
City 1842
Town 1749
Đặt tên theo George Montagu-Dunk, 2nd Earl of Halifax sửa dữ liệu
Chính quyền
 • Kiểu Regional Municipality
 • Mayor Mike Savage
 • Governing body Halifax Regional Council
 • MPs
 • MLAs
Diện tích[3]
 • Đất liền 5.490,18 km2 (211,977 mi2)
 • Đô thị 262,65 km2 (10,141 mi2)
 • Nông thôn 5.528,25 km2 (213,447 mi2)
Độ cao cực đại 1,450 m (475,6 ft)
Độ cao cực tiểu 0 m (0 ft)
Dân số (2013)
 • Regional Municipality 413.710 (14th)[1][2]
 • Mật độ 71,1/km2 (1,840/mi2)
 • Đô thị 297.943
 • Mật độ đô thị 1.077,2/km2 (27,900/mi2)
 • Vùng đô thị 408.702 (13th)
 • Change 2006-2011 11px4,7%
 • Census Ranking 13 of 5.008
Tên cư dân Haligonian
Múi giờ AST (UTC−4)
 • Mùa hè (DST) ADT (UTC−3)
Postal code span B0J,B3A to B4G
Thành phố kết nghĩa Hakodate, Norfolk, Virginia, Campeche, Campeche, Aachen sửa dữ liệu
Dwellings 166,675
Median Income* $54,129 CAD
Total Coastline 400 km (250 mi)
NTS Map 011D13
GNBC Code CBUCG
Trang web www.halifax.ca
  • Median household income, 2005 (all households)

Halifax ( /ˈhælɪfæks/), tên chính thức là Halifax Regional Municipality (HRM), là thủ phủ của tỉnh Nova Scotia, Canada. Khu vực này có dân số 390.096 trong năm 2011 với 297.943 người trong khu vực đô thị.[4][5] Thủ phủ này được thành lập năm 1996, hợp nhất từ Halifax County. Vùng đô thị này được quy hoạch thành 18 cộng đồng. 18 cộng đồng này lại được chia thành hơn 200 cộng đồng có tên nhỏ hơn và các vùng con, chẳng hạn như các thành phố cũ Dartmouth và Halifax.

Halifax là một trung tâm kinh tế lớn ở miền đông Canada với số lượng lớn các dịch vụ chính phủ và các công ty tư nhân. Các doanh nghiệp lớn và các tổ chức kinh tế chính bao gồm Bộ Quốc phòng, Đại học Dalhousie, nhà máy đóng tàu Halifax, các cấp chính quyền, và cảng Halifax. Nông nghiệp, đánh bắt cá, khai thác mỏ, lâm nghiệp và khai thác khí đốt thiên nhiên là các ngành công nghiệp khai thác có mặt trong các khu vực nông thôn của vùng này. Halifax được tạp chí MoneySense xếp hạng là nơi tốt nhất thứ tư để sống ở Canada năm 2012.[6] Tạp chí FDI bình bầu Halifax là khu vực đầu tiên trong danh sách "các thành phố lớn có chất lượng cuộc sống tốt nhất" và đứng thứ hai trong danh sách "các thành phố lớn của tương lai" trong các thành phố Bắc Mỹ và Nam Mỹ.[7]

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Population of census metropolitan areas”. Statcan.gc.ca. Ngày 6 tháng 2 năm 2013. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2014. 
  2. ^ “Census Profile”. 2.statcan.gc.ca. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2014. 
  3. ^ “2006 Statistics Canada Community Profile: Halifax Regional Municipality, Nova Scotia”. 2.statcan.ca. Ngày 7 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2011. 
  4. ^ “Census Profile - Halifax Regional Municipality”. Statistics Canada. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2012. 
  5. ^ “Census Profile - Halifax (population centre)”. Statistics Canada. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2012. 
  6. ^ “Best Places to Live in Canada”. MoneySense. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2012. 
  7. ^ American Cities Of The Future 2011/12 Winners PDF file from www.fDiIntelligence.com
  8. ^ “Halifax Citadel, Nova Scotia”. Canadian Climate Normals 1981–2010 (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2014.