Hampala dispar

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Cá ngựa chấm
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Actinopterygii
Bộ (ordo)Cypriniformes
Họ (familia)Cyprinidae
Chi (genus)Hampala
Loài (species)H. dispar
Danh pháp hai phần
Hampala dispar
Smith, 1934

Cá ngựa chấm (Danh pháp khoa học: Hampala dispar) là một loài cá thuộc họ Cá chép[1][2] Chúng là loài bản địa của vùng Đông Nam Á, được tìm thấy ở Lào, Campuchia và Thái Lan.

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Cá có thân dài dẹp bên, đầu cá tương đối lớn với cái mõm nhọn dài, miệng ở mút mõm, rộng ngang, rãnh miệng hơi xiên kéo dài về phía sau quá viền trước mắt, hàm trên hơi dài hơn hàm dưới. Mắt to nằm ở nửa trên của đầu. Có một đôi râu hàm, dài gần bằng đường kính mắt. Lưng nâu xám, bụng vàng nhạt ánh bạc. Một chấm đen tròn lớn ở hai bên thân, ngang trên vẩy đường bên.

Vây lưng ngắn, khởi điểm ngang với khởi điểm vây bụng, tia đơn cuối vây lưng hóa xương và phía sau không có răng cưa, vây ngực, vây bụng và vây hậu môn ngắn. Vây lưng vàng đến đỏ gạch, vây đuôi màu da cam, có dải đen nhạt ở rìa ngoài mỗi thùy, các vây khác nâu sáng đến nhạt màu.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Allen, D.J. (2013). Hampala dispar. Sách Đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2014.3. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. 
  2. ^ Thông tin Hampala dispar trên FishBase, chủ biên Ranier Froese và Daniel Pauly. Phiên bản tháng 11 năm 2014.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]