Heckler & Koch USP

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
HK_USP
HKUSP.png
Một khẩu Heckler & Koch USP dùng đạn 9x19mm Parabellum
LoạiSúng ngắn bán tự động
Nơi chế tạo Đức
Lược sử hoạt động
Phục vụ1993 đến nay
Sử dụng bởi Đức,...
Lược sử chế tạo
Người thiết kếHelmut Weldle
Năm thiết kế1989 - 1993
Nhà sản xuấtHeckler & Koch
Giai đoạn sản xuất1993
Các biến thểXem Variants
USP
USP Compact
USP Compact Tactical
USP Tactical
USP Expert
USP Match
USP Elite
P8 Pistol
Thông số
Khối lượngKhông có hộp tiếp đạn:
  • 748 g (1.65 lb) (USP 9 mm/.40)
  • 789 g (1.74 lb) (USP.45)
  • 667 g (1.47 lb) (Compact 9 mm)
  • 694 g (1.53 lb) (Compact.40)
  • 726 g (1.60 lb) (Compact.45)
  • 771 g (1.70 lb) (Tactical 9 mm)
  • 861 g (1.90 lb) (Tactical.40/.45)
  • 875 g (1.93 lb) (Expert.40)
  • 848 g (1.87 lb) (Expert.45)
Chiều dài
  • 194 mm (7.64 in) (USP 9 mm/.40)
  • 200 mm (7.87 in) (USP.45)
  • 173 mm (6.81 in) (Compact 9 mm/.40)
  • 219 mm (8.64 in) (Tactical.40/.45)
  • 224 mm (8.81 in) (Expert.40)
  • 240 mm (9.45 in) (Match)
Độ dài nòng
  • 108 mm (4.25 in) (USP 9 mm/.40)
  • 112 mm (4.41 in) (USP.45)
  • 91 mm (3.58 in) (Compact 9 mm/.40)
  • 97 mm (3.80 in) (Compact.45)
  • 121 mm (4.78 in) (Tactical 9 mm/.40)
  • 132 mm (5.19 in) (Expert.40/.45)
  • 153 mm (6.02 in) (Match)
Kíp chiến đấucá nhân

Đạn
Cơ cấu hoạt độngShort recoil, DA/DAO
Vận tốc mũi?
Tầm bắn hiệu quả100m (9x19mm Parabellum), 25 - 30m (.45 ACP)
Chế độ nạpCó ba loại hộp tiếp đạn:
  • 15 viên (9 mm Para)
  • 13 viên (.40 S&W)
  • 12 viên (.45 ACP)

Heckler & Koch USP (USP là viết tắt của Universelle Selbstladepistolen). Trong tiếng Đức, cụm từ này có nghĩa là "súng lục phổ thông nạp đạn tự động". Nó là một loại súng ngắn bán tự động được kĩ sư Helmut Weldle làm việc tại hãng Heckler & Koch phát minh. Nó được công ty chế tạo vũ khí Heckler & Koch của Đức sản xuất từ năm 1993 đến nay. Súng này hay được trang bị cho quân đội, cảnh sát và các cơ quan an ninh của các chính phủ trên thế giới. Phiên bản USP P8 dùng đạn 9 mm là súng ngắn tiêu chuẩn của Lục quân Đức và Cảnh sát Đức. Có nhiều phiên bản khác nhau sử dụng các cỡ đạn và hộp tiếp đạn khác nhau. Khẩu súng này được đặc biệt ưa chuộng là vì: dễ sửa chữa, lau chùi để bảo quản, bền, tốt, ưu việt. Nó hoạt động rất tốt trong điều kiện chiến đấu khắc nghiệt, giá thành của nó cũng tương đối rẻ. Vì nhỏ gọn và gắn được giảm thanh.Tầm bắn hiệu quả của nó là 100 mét nếu sử dụng đạn 9mm có phiên bản sử dụng đạn .45 ACP tầm bắn hiệu quả chỉ có 30 mét. Súng có độ chính xác cực kì tốt trong tầm bắn từ 100m đổ lại

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]