Herøy, Nordland

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Herøy Xã
—  Municipality  —
Núi De syv søstre nhìn từ Herøy
Núi De syv søstre nhìn từ Herøy
Herøy Nordland komm.svg
Huy hiệu
Biểu trưng chính thức của Herøy Xã
Nordland trong
Na Uy
Herøy trong Nordland
Herøy trong Nordland
Herøy Xã trên bản đồ Thế giới
Herøy Xã
Herøy Xã
Quốc gia Na Uy
Tỉnh Nordland
District Helgeland
Trung tâm hành chính Herøy
Chính quyền
 • Xã trưởng(2003) Arnt Frode Jensen (Ap)
Diện tích
 • Tổng cộng 64,84 km2 (2,503 mi2)
 • Đất liền 64,22 km2 (2,480 mi2)
 • Mặt nước 0,62 km2 (24 mi2)
Thứ hạng diện tích 412 in Norway
Dân số (2011)
 • Tổng cộng 1.649
 • Thứ hạng 353 in Norway
 • Mật độ 25,7/km2 (670/mi2)
 • Thay đổi (10 năm) -12,0 %
Tên cư dân Herøfjerding[1]
Múi giờ CET (UTC+1)
 • Mùa hè (DST) CEST (UTC+2)
Mã ISO 3166 NO-1818
Ngôn ngữ chính thức Bokmål
Trang web www.heroy-no.kommune.no
Dữ liệu từ thống kê của Na Uy

Herøy, Nordland là một đô thị ở tỉnh Nordland phía đông Hà Lan.

Đô thị Herøy được thành lập năm 1864 khi nó được tách khỏi Alstahaug. Ban đầu dân số của Herøy là 2.438. Ngày 1 tháng 7 năm 1917, khu vực phía bắc của Herøy (dân số: 1,530) được tách khỏi Herøy để trở thành đô thị mới Nordvik. Điều này khiến Herøy với 2.555 cư dân.

Ngày 1 tháng 1 năm 1962, một phần của Herøy trên đảo Dønna (dân số 19) được chuyển tới đô thị mới của Dønna. Vào ngày 1 tháng 1 năm 1965, các nhóm đảo Husvær / Sandværet (số dân 461) được chuyển từ Alstahaug đến Herøy. Herøy.[2]

Tên gọi[sửa | sửa mã nguồn]

Đô thị được đặt tên theo các hòn đảo của Søndre Herøya và Nordre Herøya (Old Norse: Herøyjar). Nguyên tố đầu tiên là herr có nghĩa là "quân đội" (ở đây theo nghĩa của skipaherr có nghĩa là "hạm đội quân đội") và yếu tố cuối cùng là hình thức xác định của øy có nghĩa là "hòn đảo". Âm thanh giữa các hòn đảo có lẽ là một nơi gặp gỡ cho đội tàu Leidang của huyện. Về mặt lịch sử, cái tên được viết là Herø.[3][4]

Huy hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Huy hiệu là từ thời hiện đại; Nó đã được cấp vào ngày 3 tháng 7 năm 1987. Vũ khí cho thấy ba chiếc đèn chớp vàng trên nền xanh. Chúng tượng trưng cho lịch sử chèo thuyền trong hòn đảo, và cũng là một canting tên của đô thị đó có nghĩa là một nơi mà một đội tàu thu thập.[3]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Personnemningar til stadnamn i Noreg” (bằng tiếng Norwegian). Språkrådet. 
  2. ^ Jukvam, Dag (1999). “Historisk oversikt over endringer i kommune- og fylkesinndelingen” (PDF) (bằng tiếng Norwegian). Statistisk sentralbyrå. 
  3. ^ a ă “Herøys kommunevåpen” (bằng tiếng Norwegian). Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2008. 
  4. ^ Rygh, Oluf (1905). Norske gaardnavne: Nordlands amt (bằng tiếng Norwegian) (ấn bản 16). Kristiania, Norge: W. C. Fabritius & sønners bogtrikkeri. tr. 100.