Higashide Masahiro

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Higashide Masahiro
東出昌大
Higashide Masahiro from "Satoshi- A Move for Tomorrow" at Opening Ceremony of the Tokyo International Film Festival 2016 (32831024483).jpg
2016
Tên bản ngữ東出昌大
SinhHigashide Masahiro
1 tháng 2, 1988 (33 tuổi)
Saitama, Nhật Bản
Quốc tịchNhật Bản
Tên khácMasahiro Higashide
Nghề nghiệpDiễn viên, Người mẫu
Năm hoạt động2007 - nay
Người đại diệnHumanité Inc.
Quê quánSaitama, Nhật Bản
Chiều cao1,89 m (6 ft 2 12 in)
Cân nặng74 kg (163 lb)
Trang webwww.humanite.co.jp/actor28_e.html

Higashide Masahiro (Hán tự: 東出昌大, Bình giả danh: ひがしで まさひろ, Hán-Việt: Đông Xích Xương Đại) hay Masahiro Higashide sinh ngày 1/2/1988 tại Saitama, Nhật Bản, là nam diễn viên, người mẫu Nhật Bản.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Diễn viên[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

  • Renai Kentei #2 (NHK BS, 2012)
  • Reset~Hontou no shiawase no mitsukekata~ (TBS, 2012)
  • Kekkon Shinai (CX, 2012)
  • xxxHOLiC (WOWOW, 2013)
  • Gochisousan (NHK, 2013)

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

  • Kirishima, Bukatsu-yamerutteyo (2012)
  • The Kirishima Thing (2012)

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Người mẫu[sửa | sửa mã nguồn]

Quảng cáo[sửa | sửa mã nguồn]

Buổi trình diễn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Yohji Yamamoto(PARIS)
  • Zucca(PARIS)

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Spo-nichi Grand Prix Newcomer Award (The 67th Mainichi Film Awards) (2013)
  • Newcomer of the Year (The 36th Japan Academy Prize) (2013)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]