Homo floresiensis

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Homo floresiensis
Thời điểm hóa thạch: Cuối Pleistocene
Skull with associated mandible.
Một mô phỏng sọ Homo floresiensis, Bảo tàng Lịch sử Tự nhiên Hoa Kỳ
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Primate
Họ (familia) Hominidae
Tông (tribus) Hominini
Chi (genus) Homo
Loài (species) H. floresiensis
Danh pháp hai phần
Homo floresiensis
Brown et al., 2004
ID - Flores.PNG

Homo floresiensis ("Người Flores", biệt danh là "hobbit") có thể là một loài, nay đã tuyệt chủng, trong chi Homo. Di chỉ đã được phát hiện vào năm 2004 trên đảo FloresIndonesia. Các bộ xương một phần của 9 cá thể đã được phát hiện, bao gồm một cranium (sọ) hoàn chỉnh).[1][2] Các di chỉ này là đối tượng nghiên cứu sâu rộng để xác định chúng có đại diện cho một loài phân biệt với loài người hiện đại và quá trình tranh cãi khoa học đã được các phương tiện truyền thông theo dõi sát sao. Những bộ xương này được gọi không chính thức là hobbit (người lùn tưởng tượng) và dường như khi đứng thẳng chỉ cao khoảng 1 m và não nhỏ và chúng sống sót cho đến thời gian 12.000 năm trước[3]. Bộ xương còn nguyên vẹn nhất (LB1) có niên đại khoảng 18.000 năm. Miêu tả về một loài mới đã được công bố, nhưng hiện vẫn bị các nhà nghiên cứu khác tranh cãi khi họ cho rằng những người cổ đại này có thể chỉ đơn thuần là chịu những rối loạn trong phát triển Cùng với các bộ xương là các công cụ bằng đá từ lớp khảo cổ niên đại từ 94.000 đến 13.000 năm.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Brown et al. 2004
  2. ^ Morwood, Brown et al. 2005
  3. ^ Morwood, Soejono et al. 2004

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]