Hyderabad, Sindh
Giao diện
| Hyderabad حيدرآباد حیدر آباد | |
|---|---|
| — Vùng đô thị — | |
| Metropolitan Hyderabad | |
Hiệu kỳ | |
| Vị trí tại phía nam của Pakistan | |
| Quốc gia | |
| Tỉnh | Sindh |
| Division | Hyderabad |
| Huyện | Hyderabad |
| Thị trấn tự trị | 5 |
| Number of Union councils | 20 |
| Định cư | 1768 |
| Đặt tên theo | Caliph Ali Ibn Abi Talib |
| Chính quyền | |
| • Kiểu | Chính quyền đô thị |
| • Thị trưởng | Kashif Ali Shoro [1] |
| • Ủy viên | Bilal Ahmed Memon |
| • Phó Ủy viên | Zain Ul AbIdeen Memon |
| Diện tích[2] | |
| • Thành phố | 993 km2 (383 mi2) |
| • Vùng đô thị | 1,740 km2 (0,672 mi2) |
| Độ cao | 13 m (43 ft) |
| Dân số (2023)[3] | |
| • Thành phố | 1.921.275 |
| • Thứ hạng | 2 tại Sindh 7 tại Pakistan |
| • Mật độ | 1,900/km2 (5,000/mi2) |
| Tên cư dân | Hyderabadi |
| Múi giờ | UTC+5 |
| Mã bưu chính | 71000 |
| Mã điện thoại | 022 |
Hyderabad[a] là thành phố ở phía Đông Nam của Pakistan, ở tỉnh Sindh, bên sông Indus. Đây là một trung tâm thương mại cho khu vực xung quanh trồng lúa, lúa mỳ, bông và trái cây. Các ngành công nghiệp của thành phố gồm: thuộc da, các phòng studio phim hoạt hình, xi măng, kim loại, kính. Hàng thêu, sơn mài, dệt và đồ trang sức cũng được sản xuất tại đây. Thành phố có Đại học Sindh, một trường y, các trường cao đẳng nông nghiệp và thương mại cũng ở đây. Hyderābād được thành lập năm 1768 và vẫn là kinh đô của tiểu vương Sind cho đến khi vị tướng Anh Quốc Sir Charles James Napier chiếm Sind năm 1843. Từ 1947 đến 1955, Hyderābād là thủ phủ của tỉnh Sind.
Tên gọi
[sửa | sửa mã nguồn]Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Địa lý
[sửa | sửa mã nguồn]Khí hậu
[sửa | sửa mã nguồn]| Dữ liệu khí hậu của Hyderabad (1991-2020) | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | Năm |
| Cao kỉ lục °C (°F) | 33.3 (91.9) |
38.2 (100.8) |
43.4 (110.1) |
46.0 (114.8) |
48.4 (119.1) |
48.5 (119.3) |
45.5 (113.9) |
43.9 (111.0) |
45.0 (113.0) |
44.0 (111.2) |
41.0 (105.8) |
36.0 (96.8) |
48.5 (119.3) |
| Trung bình ngày tối đa °C (°F) | 24.2 (75.6) |
27.9 (82.2) |
33.6 (92.5) |
38.9 (102.0) |
41.2 (106.2) |
40.0 (104.0) |
37.2 (99.0) |
35.7 (96.3) |
36.3 (97.3) |
36.5 (97.7) |
31.5 (88.7) |
26.0 (78.8) |
34.1 (93.4) |
| Trung bình ngày °C (°F) | 17.6 (63.7) |
20.9 (69.6) |
26.2 (79.2) |
30.8 (87.4) |
33.2 (91.8) |
33.4 (92.1) |
32.3 (90.1) |
31.0 (87.8) |
30.7 (87.3) |
29.5 (85.1) |
24.6 (76.3) |
19.4 (66.9) |
27.5 (81.4) |
| Tối thiểu trung bình ngày °C (°F) | 11.1 (52.0) |
13.9 (57.0) |
18.6 (65.5) |
22.8 (73.0) |
25.8 (78.4) |
27.7 (81.9) |
27.4 (81.3) |
26.3 (79.3) |
25.2 (77.4) |
22.5 (72.5) |
17.7 (63.9) |
12.8 (55.0) |
21.0 (69.8) |
| Thấp kỉ lục °C (°F) | 3.3 (37.9) |
4.0 (39.2) |
9.0 (48.2) |
12.0 (53.6) |
19.0 (66.2) |
20.0 (68.0) |
21.4 (70.5) |
22.8 (73.0) |
20.6 (69.1) |
15.0 (59.0) |
6.0 (42.8) |
3.0 (37.4) |
3.0 (37.4) |
| Lượng Giáng thủy trung bình mm (inches) | 1.8 (0.07) |
5.1 (0.20) |
23.2 (0.91) |
15.9 (0.63) |
2.6 (0.10) |
46.4 (1.83) |
92.3 (3.63) |
106.7 (4.20) |
54.0 (2.13) |
5.1 (0.20) |
1.0 (0.04) |
2.3 (0.09) |
356.4 (14.03) |
| Số ngày giáng thủy trung bình (≥ 1.0 mm) | 0.5 | 0.5 | 1.3 | 1.5 | 0.2 | 0.5 | 4.9 | 5.0 | 3.2 | 0.3 | 0.2 | 0.4 | 18.5 |
| Số giờ nắng trung bình tháng | 240.3 | 244.6 | 267.5 | 277.7 | 294.0 | 225.7 | 186.8 | 203.4 | 255.6 | 274.7 | 256.9 | 249.1 | 2.976,3 |
| Nguồn: NOAA[5] | |||||||||||||
Chính trị
[sửa | sửa mã nguồn]Kinh tế
[sửa | sửa mã nguồn]Nhân khẩu
[sửa | sửa mã nguồn]Văn hóa
[sửa | sửa mã nguồn]Ghi chú
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ tiếng Sindh: حيدرآباد; tiếng Urdu: حيدرآباد; /ˈhaɪdərəbɑːd/),[4]
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ Mandhro, Sameer (ngày 9 tháng 6 năm 2023). "Azhar Chandio- the new mayor of Hyderabad". The Express Tribune (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2023.
- ↑ "Pakistan: Tehsils and Talukas (Districts and Subdistricts) - Population Statistics, Charts and Map".
- ↑ "Pakistan: Provinces and Major Cities - Population Statistics, Maps, Charts, Weather and Web Information". www.pbs.gov.pk/content/announcement-results-7th-population-and-housing-census-2023-digital-census.
- ↑ "Definition of HYDERABAD". www.merriam-webster.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2023.
- ↑ "Hyderabad Climate Normals 1991–2020". World Meteorological Organization Climatological Standard Normals (1991–2020). National Oceanic and Atmospheric Administration. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2023.