Bước tới nội dung

Hyderabad, Sindh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Hyderabad
حيدرآباد
حیدر آباد
  Vùng đô thị  
Metropolitan Hyderabad

Hiệu kỳ
Hyderabad trên bản đồ Sindh
Hyderabad
Hyderabad
Hyderabad trên bản đồ Pakistan
Hyderabad
Hyderabad
Vị trí tại phía nam của Pakistan
Quốc gia Pakistan
TỉnhSindh
DivisionHyderabad
HuyệnHyderabad
Thị trấn tự trị5
Number of Union councils20
Định cư1768
Đặt tên theoCaliph Ali Ibn Abi Talib
Chính quyền
  KiểuChính quyền đô thị
  Thị trưởngKashif Ali Shoro [1]
  Ủy viênBilal Ahmed Memon
  Phó Ủy viênZain Ul AbIdeen Memon
Diện tích[2]
  Thành phố993 km2 (383 mi2)
  Vùng đô thị1,740 km2 (0,672 mi2)
Độ cao13 m (43 ft)
Dân số (2023)[3]
  Thành phố1.921.275
  Thứ hạng2 tại Sindh
7 tại Pakistan
  Mật độ1,900/km2 (5,000/mi2)
Tên cư dânHyderabadi
Múi giờUTC+5
Mã bưu chính71000
Mã điện thoại022

Hyderabad[a] là thành phố ở phía Đông Nam của Pakistan, ở tỉnh Sindh, bên sông Indus. Đây là một trung tâm thương mại cho khu vực xung quanh trồng lúa, lúa mỳ, bông và trái cây. Các ngành công nghiệp của thành phố gồm: thuộc da, các phòng studio phim hoạt hình, xi măng, kim loại, kính. Hàng thêu, sơn mài, dệt và đồ trang sức cũng được sản xuất tại đây. Thành phố có Đại học Sindh, một trường y, các trường cao đẳng nông nghiệp và thương mại cũng ở đây. Hyderābād được thành lập năm 1768 và vẫn là kinh đô của tiểu vương Sind cho đến khi vị tướng Anh Quốc Sir Charles James Napier chiếm Sind năm 1843. Từ 1947 đến 1955, Hyderābād là thủ phủ của tỉnh Sind.

Tên gọi

[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Địa lý

[sửa | sửa mã nguồn]

Khí hậu

[sửa | sửa mã nguồn]
Dữ liệu khí hậu của Hyderabad (1991-2020)
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 33.3
(91.9)
38.2
(100.8)
43.4
(110.1)
46.0
(114.8)
48.4
(119.1)
48.5
(119.3)
45.5
(113.9)
43.9
(111.0)
45.0
(113.0)
44.0
(111.2)
41.0
(105.8)
36.0
(96.8)
48.5
(119.3)
Trung bình ngày tối đa °C (°F) 24.2
(75.6)
27.9
(82.2)
33.6
(92.5)
38.9
(102.0)
41.2
(106.2)
40.0
(104.0)
37.2
(99.0)
35.7
(96.3)
36.3
(97.3)
36.5
(97.7)
31.5
(88.7)
26.0
(78.8)
34.1
(93.4)
Trung bình ngày °C (°F) 17.6
(63.7)
20.9
(69.6)
26.2
(79.2)
30.8
(87.4)
33.2
(91.8)
33.4
(92.1)
32.3
(90.1)
31.0
(87.8)
30.7
(87.3)
29.5
(85.1)
24.6
(76.3)
19.4
(66.9)
27.5
(81.4)
Tối thiểu trung bình ngày °C (°F) 11.1
(52.0)
13.9
(57.0)
18.6
(65.5)
22.8
(73.0)
25.8
(78.4)
27.7
(81.9)
27.4
(81.3)
26.3
(79.3)
25.2
(77.4)
22.5
(72.5)
17.7
(63.9)
12.8
(55.0)
21.0
(69.8)
Thấp kỉ lục °C (°F) 3.3
(37.9)
4.0
(39.2)
9.0
(48.2)
12.0
(53.6)
19.0
(66.2)
20.0
(68.0)
21.4
(70.5)
22.8
(73.0)
20.6
(69.1)
15.0
(59.0)
6.0
(42.8)
3.0
(37.4)
3.0
(37.4)
Lượng Giáng thủy trung bình mm (inches) 1.8
(0.07)
5.1
(0.20)
23.2
(0.91)
15.9
(0.63)
2.6
(0.10)
46.4
(1.83)
92.3
(3.63)
106.7
(4.20)
54.0
(2.13)
5.1
(0.20)
1.0
(0.04)
2.3
(0.09)
356.4
(14.03)
Số ngày giáng thủy trung bình (≥ 1.0 mm) 0.5 0.5 1.3 1.5 0.2 0.5 4.9 5.0 3.2 0.3 0.2 0.4 18.5
Số giờ nắng trung bình tháng 240.3 244.6 267.5 277.7 294.0 225.7 186.8 203.4 255.6 274.7 256.9 249.1 2.976,3
Nguồn: NOAA[5]

Chính trị

[sửa | sửa mã nguồn]

Nhân khẩu

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. tiếng Sindh: حيدرآباد; tiếng Urdu: حيدرآباد; /ˈhdərəbɑːd/),[4]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. Mandhro, Sameer (ngày 9 tháng 6 năm 2023). "Azhar Chandio- the new mayor of Hyderabad". The Express Tribune (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2023.
  2. "Pakistan: Tehsils and Talukas (Districts and Subdistricts) - Population Statistics, Charts and Map".
  3. "Pakistan: Provinces and Major Cities - Population Statistics, Maps, Charts, Weather and Web Information". www.pbs.gov.pk/content/announcement-results-7th-population-and-housing-census-2023-digital-census.
  4. "Definition of HYDERABAD". www.merriam-webster.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2023.
  5. "Hyderabad Climate Normals 1991–2020". World Meteorological Organization Climatological Standard Normals (1991–2020). National Oceanic and Atmospheric Administration. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2023.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]