Hydrozincit

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hydrozincit
Hydrozincit
Thông tin chung
Thể loại Khoáng vật cacbonat
Công thức hóa học Zn5(CO3)2(OH)6
Phân loại Strunz 05.BA.15
Tính đối xứng tinh thể lăng trụ một nghiêng H–M Symbol 2/m
Màu trắng đến xám, hồng nhạt, vàng nhạt hoặc nâu; không màu dưới ánh sáng truyền qua.
Dạng thường tinh thể Lathlike or bladed crystals uncommon, in fibrous, stalactitic, reniform, pisolitic aggregates; also earthy, chalky, massive
Hệ tinh thể một nghiêng
Song tinh tiếp xúc theo {100}
Cát khai hoàn toàn theo {100}
Vết vỡ bất thường/không phẳng
Độ bền rất giòn
Độ cứng Mohs 2 - 2½
Ánh tơ, xà cừ, xỉn, đất
Màu vết vạch trắng
Tính trong mờ trong suốt, mờ
Tỷ trọng riêng 3.5 - 4
Thuộc tính quang 2 trục (-)
Chiết suất nα = 1.630 nβ = 1.642 nγ = 1.750
Khúc xạ kép δ = 0.120
Góc 2V đo: 40°, tính: 40°
Tán sắc tương đối mạnh
Huỳnh quang lam nhạt đến lilac dưới tia UV
Độ hòa tan dễ hòa tan trong axit.
Tham chiếu [1][2][3]

Hydrozincit là một loại khoáng vật cacbonat trắng có công thức hóa học Zn5(CO3)2(OH)6. Nó thường được tìm thấy ở dạng khối hơn là dạng tinh thể.

Nó là sản phẩm ôxy hóa của quặng kẽm. Nó cộng sinh với smithsonit, hemimorphit, willemit, cerussit, aurichalcit, canxitlimonit.[1]

Nó được mô tả đầu tiên năm 1853 từ một mẫu ở Bad Bleiberg, Carinthia, Áo và được đặt tên theo thành phần hóa học của nó.[2]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]