Smithsonit

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Smithsonit
Mẫu smithsonit ở mỏ Kelly, quận Socorro, New Mexico, USA.
Thông tin chung
Thể loại Khoáng vật cacbonat
Công thức hóa học ZnCO3
Phân loại Strunz 05.AB.05
Tính đối xứng tinh thể Ba phương 3 2/m
Màu trắng, xám, vàng lục đến lục-táo, lam, hồng, tía, xám xanh, và nâu
Dạng thường tinh thể không phổ biến ở dạng tinh thể, typically botryoidal, reniform, spherulitic; stalactitic, đất, khối kết chặt
Hệ tinh thể ba phương - Hexagonal Scalenohedral
Song tinh không được quan sát
Cát khai hoàn toàn theo [1011]
Vết vỡ không phẳng, bán vỏ sò
Độ bền giòn
Độ cứng Mohs 4.5
Ánh thủy tinh, có thể xà cừ
Màu vết vạch trắng
Tính trong mờ trong suốt
Tỷ trọng riêng 4.4 - 4.5
Thuộc tính quang một trục (-)
Chiết suất nω = 1.842 - 1.850 nε = 1.619 - 1.623
Khúc xạ kép δ = 0.223 - 0.227
Huỳnh quang Có thể có huỳnh quang màu lục nhạt hoặc lam nhạt dưới tia UV
Tham chiếu [1][2][3]

Smithsonit là một khoáng vật cacbonat kẽm (ZnCO3). Smithsonit từng được xác định cùng với hemimorphit trước khi nó được nhận ra chúng là 2 khoáng vật khác nhau. Hai khoáng vật này có vẻ bề ngoài rất giống và thuật ngữ calamine được dùng để chỉ cả hai nên gây ra một số nhầm lẫn. Smithsonit được đặt tên năm 1832 bởi François Sulpice Beudant để tưởng nhớ đến nhà hóa học và nhà khoáng vật học người Anh, James Smithson (c.1765–1829), người thành lập học viện Smithson và phát hiện khoáng vật đầu tiên năm 1802.[2][4]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Smithsonite: Smithsonite mineral information and data.”. Truy cập 7 tháng 10 năm 2015. 
  2. ^ a ă http://www.webmineral.com/data/Smithsonite.shtml Smithsonite mineral data from Webmineral
  3. ^ http://rruff.geo.arizona.edu/doclib/hom/smithsonite.pdf Handbook of mineralogy
  4. ^ “Smithsonite at the National Museum of Natural History”. Smithsonian Institution. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2010. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]