Hydrua

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

Trong hóa học, hydrua chính thức là anion của hydro, H.[1] Thuật ngữ này được áp dụng một cách lỏng lẻo. Ở một cực, tất cả các hợp chất có chứa nguyên tử H liên kết cộng hóa trị, được gọi là hyđrua: nước là hiđrua của ôxy, amoniac là hiđrua của nitơ, v.v. Đối với các nhà hóa học vô cơ, hyđrua là hợp chất và ion trong mà hiđro liên kết cộng hoá trị với nguyên tố kém âm điện hơn. Trong những trường hợp như vậy, trung tâm H có đặc tính nucleophin, trái ngược với đặc tính protic của axit. Rất hiếm khi quan sát thấy anion hyđrua.

Hầu như tất cả các nguyên tố đều tạo thành hợp chất nhị phân với hydro, các ngoại lệ là He,[2] Ne,[3] Ar,[4] Kr,[5] Pm, Os, Ir, Rn, Fr, và Ra.[6][7][8][9]Phân tử lạ chẳng hạn như positron hydro cũng đã được tạo ra.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ IUPAC Goldbook https://goldbook.iupac.org/terms/view/H02904.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  2. ^ Heli hydrua tồn tại dưới dạng ion.
  3. ^ Neonium là một ion, và HNe excimer cũng tồn tại.
  4. ^ Argonium tồn tại dưới dạng một ion.
  5. ^ Kryptonium ion tồn tại dưới dạng một cation.
  6. ^ Greenwood, N. N.; & Earnshaw, A. (1997). Chemistry of the Elements (2nd Edn.), Oxford:Butterworth-Heinemann. ISBN 0-7506-3365-4.
  7. ^ Concise Inorganic Chemistry J.D. Lee
  8. ^ Main Group Chemistry, 2nd Edition A.G. Massey
  9. ^ Nomenclature of Inorganic Chemistry ("The Red Book") (PDF). IUPAC Recommendations. 2005. Par. IR-6. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phương tiện liên quan tới Hydrides tại Wikimedia Commons