Hypoplectrodes huntii

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Hypoplectrodes huntii
Hypoplectrodes huntii (Redbanded perch).jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Actinopterygii
Bộ (ordo)Perciformes
Họ (familia)Serranidae
Phân họ (subfamilia)Anthiadinae
Chi (genus)Hypoplectrodes
Loài (species)H. huntii
Danh pháp hai phần
Hypoplectrodes huntii
(Hector, 1875)

Hypoplectrodes huntii là một loài cá biển thuộc chi Hypoplectrodes trong họ Cá mú. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1875.

Phân bố và môi trường sống[sửa | sửa mã nguồn]

H. huntii có phạm vi phân bố ở Tây Nam Thái Bình Dương. Đây là một loài đặc hữu của vùng biển New Zealand[1]. Loài cá này sinh sống ở độ sâu khoảng 100 m trở lại[1].

H. huntii sống đơn độc, được tìm thấy trong các hốc đá và gần các mỏm đá; chúng hiếm khi bơi xa nơi ẩn náu của mình[1].

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Chiều dài cơ thể tối đa được ghi nhận ở H. huntii là 20 cm[1]. Cơ thể có nhiều vằn sọc màu nâu.

Số gai ở vây lưng: 10; Số tia vây mềm ở vây lưng: 20; Số gai ở vây hậu môn: 3; Số tia vây mềm ở vây hậu môn: 8; Số tia vây mềm ở vây ngực: 15[2].

Thức ăn của chúng là các loài cá nhỏ, cuađộng vật không xương sống ở tầng đáy[1].

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c Froese Rainer, và Daniel Pauly (chủ biên) (2019). Hypoplectrodes huntii trong FishBase. Phiên bản tháng 12 năm 2019.
  2. ^ Hector (1875), sđd, tr.240