IMAGE

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
IMAGE
Image-spacecraft-iso-view.gif
Mô hình tàu vũ trụ IMAGE
TênImager for Magnetopause-to-Aurora Global Exploration
Explorer 78
Dạng nhiệm vụVật lý từ quyển
Nhà đầu tưNASA / Goddard Space Flight Center
Applied Physics Laboratory
COSPAR ID2000-017A
SATCAT №26113
Websitepluto.space.swri.edu/IMAGE/
image.gsfc.nasa.gov
Thời gian nhiệm vụPlanned: 2 years[1]
Cuối cùng: 5 năm, 8 tháng, 22 ngày
Các thuộc tính thiết bị vũ trụ
Nhà sản xuấtLockheed Martin Space Systems
Southwest Research Institute
Trọng lượng phóng494 kg (1.089 lb)[1]
Payload mass210 kg (463 lb)[2]:17
Kích thước ba chiềuBus: 2,25 × 1,52 m (7,4 × 5,0 ft)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ][1]
Deployed: 504 × 22 m (1.652 × 71 ft)[1]
Power286 watts[1] (Arsenua gali solar arrays, Super Nickel–cadmium battery batteries)
Bắt đầu nhiệm vụ
Ngày phóng25 March 2000, 20:34:43.929 (2000-03-25UTC20:34:43)  Giờ Phối hợp Quốc tế[3]
Tên lửaDelta II 7326-9.5 #277[4]
Địa điểm phóngVandenberg Air Force Base Vandenberg AFB Space Launch Complex 2
Nhà thầu chínhBoeing Launch Services
Kết thúc nhiệm vụ
Cách loại bỏMất liên lạc
Lần liên lạc cuối18 December 2005, 07:39 (18 December 2005, 07:39) UTC[5]
Phục hồi bởiScott Tilley[6]
Ngày phục hồi20 tháng 1 năm 2018[7]
Các tham số quỹ đạo
Hệ quy chiếuQuỹ đạo Trái Đất
Chế độPolar orbit
Bán trục lớn29.880 km (18.567 mi)
Độ lệch tâm quỹ đạo0.75308
Củng điểm quỹ đạo1.000 km (621 mi)
Củng điểm quỹ đạo46.004 km (28.586 mi)
Độ nghiêng quỹ đạo90.01°
Chu kỳ quỹ đạo856 phút
Kinh độ của điểm nút lên192.74°
Acgumen của cận điểm319.86°
Kỷ nguyên25 tháng 3 năm 2000, 16:30:34 UTC[8][9]
----
Explorers Program
← Far Ultraviolet Spectroscopic Explorer High Energy Transient Explorer

IMAGE (Imager for Magnetopause-to-Aurora Global Exploration) là một vệ tinh của NASA thuộc nhiệm vụ Medium Explorers và nghiên cứu phản ứng toàn cầu của từ quyển Trái Đất đến các thay đổi trong gió mặt trời. Nó được phóng lên]] vào ngày 25 tháng 3 năm 2000 bởi một tên lửa phóng Delta II từ Vandenberg AFB trong một nhiệm vụ hai năm. Gần sáu năm sau, nó bất ngờ ngừng hoạt động vào tháng 12 năm 2005 khi thực hiện nhiệm vụ mở rộng và đã bị tuyên bố mất tích.[10] Tàu vũ trụ này là một phần của Chương trình Kết nối Mặt trời-Trái đất của NASA, và trong thời gian hoạt động của nó có hơn 400 bài báo nghiên cứu được xuất bản trong các tạp chí được đánh giá ngang hàng sử dụng dữ liệu của nó.[11] Tàu vũ trụ này có những máy ảnh đặc biệt cung cấp nhiều đột phá khác nhau trong việc tìm hiểu sự năng động của plasma xung quanh Trái đất. Điều tra viên chính là Jim Burch thuộc Viện Nghiên cứu Tây Nam.

Vào tháng 1 năm 2018, một người theo dõi vệ tinh nghiệp dư đã tìm thấy nó truyền một số tín hiệu về Trái đất.[7] NASA đã cố gắng liên lạc với tàu vũ trụ và xác định tình trạng tải trọng của nó, nhưng đã phải theo dõi và điều chỉnh phần cứng và phần mềm cũ cho các hệ thống hiện tại.[12] Vào ngày 25 tháng 2, liên hệ với IMAGE lại bị mất, nhưng nếu được tái lập, NASA có thể quyết định tài trợ cho một nhiệm vụ khởi động lại cho vệ tinh này[13].

Tổng quan[sửa | sửa mã nguồn]

IMAGE là tàu vũ trụ đầu tiên dành riêng cho việc chụp ảnh từ quyển Trái đất.[1] IMAGE là một tàu vũ trụ được phát triển bởi chương trình Explorers Medium-Class (MIDEX), và nó là phi thuyền đầu tiên dành riêng cho quan sát từ quyển Trái đất, tạo ra những hình ảnh toàn cầu về plasma trong từ quyển bên trong. Thủ công IMAGE được đặt trong quỹ đạo 1.000 × 46,000 km quanh Trái đất, với độ nghiêng 90 ° (đi qua các cực) và có thời gian chu kỳ 14,2 giờ.

Bằng cách có được hình ảnh mỗi 2 phút trong bước sóng vô hình đối với mắt người, nó cho phép nghiên cứu chi tiết về sự tương tác của gió mặt trời với từ quyển và phản ứng của từ quyển trong cơn bão từ. Từ quỹ đạo xa xôi của nó, phi thuyền đã tạo ra vô số hình ảnh của vùng không gian vô hình trước đó trong từ quyển bên trong, vượt quá mọi mục tiêu khoa học của nó. Một đánh giá cao cấp năm 2005, trước đó về sự mất mát của nó, mô tả nhiệm vụ là "cực kỳ hiệu quả",[14] đã xác nhận một số dự đoán lý thuyết (ví dụ, plasmasphere plumes, pre-midnight ring-injection injection và liên tục antiparallel reconnection), phát hiện nhiều hiện tượng mới và không có ý nghĩa (ví dụ, các vai plasmasphere, các proton subauroral arcs, và luồng nguyên tử trung gian giữa các sao), và trả lời một loạt các câu hỏi nổi bật liên quan đến vùng bức xạ liên tục kilomet, vai trò của xung áp suất gió mặt trời trong dòng khí quyển ion và mối quan hệ giữa proton và electron aurora khi có bão từ.[14][15] Khi tàu vũ trụ mất tín hiệu vào tháng 12 năm 2005, một dự án cho nó đã được phê chuẩn với một nhiệm vụ mở rộng cho đến năm 2010.[14]

Chi phí cho IMAGE được ước tính là 132 triệu đô la Mỹ, bao gồm tàu vũ trụ, dụng cụ, phương tiện phóng và các hoạt động dưới mặt đất.[1]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ “Press Kit for IMAGE Mission” (PDF). NASA. Tháng 3 năm 2000. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2018. 
  2. ^ Burch, J. L. biên tập (2000). The IMAGE Mission. Springer Science+Business Media. ISBN 978-94-010-5837-7. doi:10.1007/978-94-011-4233-5. 
  3. ^ Airapetian, V.; Sedlak, J.; Hashmall, J. (2001). On-Orbit Performance of Autonomous Star Trackers (PDF). Flight Mechanics Symposium. 19-21 June 2001. Goddard Space Flight Center, Greenbelt, Maryland. NASA/CP-2001-209986. 
  4. ^ “The Delta 2 rocket”. Spaceflight Now. 25 tháng 3 năm 2000. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2018. 
  5. ^ “IMAGE Failure Review Board Final Report: Executive Summary” (PDF). NASA. 19 tháng 9 năm 2006. 
  6. ^ Chan, Athena (28 tháng 1 năm 2018). “Lost NASA Satellite Found After A Decade By Amateur Astronomer”. Tech Times. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2018. 
  7. ^ a ă Tilley, Scott (21 tháng 1 năm 2018). “NASA’s Long Dead ‘IMAGE’ Satellite is Alive!”. Riddles in the Sky. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2018. 
  8. ^ “IMAGE - Spacecraft Orbit”. National Space Science Data Center. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2018. 
  9. ^ “IMAGE Final Orbit Data”. Southwest Research Institute. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2018. 
  10. ^ “IMAGE - Spacecraft Details”. NASA Space Science Data Coordinated Archive. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2018. 
  11. ^ Hupp, Erica; Neal, Nancy; Steigerwald, Bill (20 tháng 1 năm 2006). “NASA Magnetic Field Mission Ends”. NASA. 06-030. 
  12. ^ Garner, Rob; Hatfield, Miles (2 tháng 2 năm 2018). “Latest Data From IMAGE Indicates Spacecraft’s Power Functional”. NASA. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2018. 
  13. ^ Fleishman, Glenn (tháng 4 năm 2018). “NASA’s On-Again, Off-Again Satellite”. Air & Space. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2018. 
  14. ^ a ă â Burch, James L.; Moore, Thomas E.; Green, James L.; Fuselier, Stephen A.; Frey, Harald U.; Goldstein, Jerry (2005). Imager for Magnetopause-to-Aurora Global Exploration (IMAGE) (PDF). Senior Review 2005. 5 October 2005. San Antonio, Texas. 
  15. ^ “IMAGE Mission Highlights”. Southwest Research Institute. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2018.