Ignition (Remix)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
"Ignition (Remix)"
yes
Đĩa đơn của R. Kelly
từ album Chocolate Factory
Mặt B
  • "Apologies of a Thug"
  • "Who's That"
  • "Soldier's Heart"
Phát hành22 tháng 10, 2002 (2002-10-22)
Định dạng
Thu âm2002
Thể loạiR&B[1]
Thời lượng
  • 3:43 (bản album)
  • 3:03 (radio chỉnh sửa)
  • 6:25 (bản đầy đủ)
Hãng đĩa
Sáng tácRobert Kelly
Sản xuấtR. Kelly
Thứ tự đĩa đơn của R. Kelly
"The World's Greatest"
(2002)
"Ignition (Remix)"
(2002)
"Snake"
(2003)
Video âm nhạc
"Ignition (Remix)" trên YouTube

"Ignition (Remix)" là một bài hát của nghệ sĩ thu âm người Mỹ R. Kelly nằm trong album phòng thu thứ sáu của ông, Chocolate Factory (2003). Nó được phát hành vào ngày 22 tháng 10 năm 2002 như là đĩa đơn đầu tiên trích từ album bởi RCA RecordsJive Records. Bài hát được viết lời và sản xuất bởi Kelly, được thu âm lần đầu tiên vào đầu năm 2002 sau khi đoạn băng cáo buộc hiếp dâm trở thành một chủ đề nóng trên các phương tiện truyền thông. Bản gốc của "Ignition" ban đầu được thu âm cho album sắp phát hành của nam ca sĩ lúc bấy giờ Loveland, nhưng sau đó album đã bị rò rỉ và Kelly quyết định thay đổi nó thành Chocolate Factory, đồng thời thu âm những bài hát mới và phối lại một số bài hát bị phát tán trên mạng, bao gồm "Ignition" sau khi mọi người yêu thích phần cuối của bản gốc, vốn sau này sẽ trở thành phần giới thiệu cho bản phối lại. Đây là một bản R&B mang nội dung đề cập đến một người đàn ông gặp gỡ và cố gắng quyến rũ một người phụ nữ xinh đẹp.

Sau khi phát hành, "Ignition (Remix)" nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao chất giọng của Kelly cũng như quá trình sản xuất nó. Bài hát còn gặt hái nhiều giải thưởng và đề cử tại những lễ trao giải lớn, như chiến thắng tại giải thưởng âm nhạc Billboard năm 2003 cho Đĩa đơn R&B/Hip-Hop của năm. Ngoài ra, "Ignition (Remix)" cũng lọt vào danh sách những tác phẩm xuất sắc nhất mọi thời đại bởi nhiều tổ chức và ấn phẩm âm nhạc, bao gồm vị trí thứ 494 trong danh sách 500 bài hát vĩ đại nhất mọi thời đại của Rolling Stone. Bài hát cũng tiếp nhận những thành công vượt trội về mặt thương mại, đứng đầu các bảng xếp hạng ở Úc, Ireland, New Zealand và Vương quốc Anh, đồng thời lọt vào top 40 ở những thị trường khác. Tại Hoa Kỳ, nó đạt vị trí thứ hai trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 trong năm tuần liên tiếp, trở thành đĩa đơn thứ tám của Kelly vươn đến top 5 tại đây.

Video ca nhạc cho "Ignition (Remix)" được đạo diễn bởi Bille Woodruff, trong đó bao gồm những cảnh Kelly trình diễn bài hát trong một câu lạc bộ, bên cạnh sự xuất hiện đặc biệt từ những khách mời như Nick CannonDavid N. Feldman. Nó đã nhận được một đề cử tại giải Video âm nhạc của MTV năm 2003 cho Video R&B xuất sắc nhất. Để quảng bá bài hát, nam ca sĩ đã trình diễn nó trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn, bao gồm Top of the Pops, Total Request Livegiải BET năm 2003, cũng như trong nhiều chuyến lưu diễn của anh. Được ghi nhận là bài hát trứ danh trong sự nghiệp của Kelly, "Ignition (Remix)" đã được hát lại và sử dụng làm nhạc mẫu bởi nhiều nghệ sĩ, như Robbie Williams, Adam Levine, Bruno Mars, Ed Sheeran, A Great Big World, Jess Glynne, RixtonThe Vamps, cũng như xuất hiện trong nhiều tác phẩm điện ảnh và truyền hình, bao gồm 30 Minutes or Less, Love Don't Cost a Thing, Pitch Perfect 3Soul Plane.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa CD #1 tại châu Âu[2]

  1. "Ignition (Remix)" (radio chỉnh sửa) – 3:03
  2. "Apologies Of A Thug" – 4:27
  3. "Who's That" – 3:32
  4. "Ignition (Remix)" (video ca nhạc) – 3:07

Đĩa CD #2 tại châu Âu[3]

  1. "Ignition (Remix)" (radio chỉnh sửa) – 3:03
  2. "Soldier's Heart" – 4:36

Đĩa CD tại Hoa Kỳ[4]

  1. "Ignition (Remix)" (bản album) – 3:43
  2. "Ignition (Remix)" (không lời) – 3:43
  3. "A Taste Of Chocolate Factory" (đoạn trích album): "Chocolate Factory", "Imagine That", "Who's That?" – 3:21

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[36] Bạch kim 70.000^
New Zealand (RMNZ)[37] Bạch kim 10.000*
Anh (BPI)[38] 2× Bạch kim 1,255,050[34]

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “R. Kelly, 'Ignition (Remix)' | 100 Best Songs of the 2000s”. Rolling Stone. 17 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2017. 
  2. ^ “R. Kelly ‎– Ignition Remix”. Discogs. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2019. 
  3. ^ “R. Kelly ‎– Ignition Remix”. Discogs. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2019. 
  4. ^ “R. Kelly ‎– Ignition Remix”. Discogs. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2019. 
  5. ^ "Australian-charts.com - R. Kelly - Ignition Remix". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien.
  6. ^ "Ultratop.be - R. Kelly - Ignition" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratip. ULTRATOP & Hung Medien / hitparade.ch.
  7. ^ "Ultratop.be - R. Kelly - Ignition" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratip. ULTRATOP & Hung Medien / hitparade.ch.
  8. ^ “Hits of the World” (PDF). Billboard. Ngày 24 tháng 5 năm 2003. tr. 47. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2019. 
  9. ^ "Lescharts.com - R. Kelly - Ignition Remix" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien.
  10. ^ “R. Kelly - Ignition” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2019. 
  11. ^ "The Irish Charts – Search Results – Ignition". Irish Singles Chart.
  12. ^ "Nederlandse Top 40 - week 15, 2003" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40 Stichting Nederlandse Top 40.
  13. ^ "Dutchcharts.nl - R. Kelly - Ignition" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch.
  14. ^ "Charts.org.nz - R. Kelly - Ignition Remix". Top 40 Singles. Hung Medien.
  15. ^ "Archive Chart". Scottish Singles Top 40. Official Charts Company.
  16. ^ "Swedishcharts.com - R. Kelly - Ignition Remix". Singles Top 60. Hung Medien.
  17. ^ "R. Kelly: Artist Chart History" UK Singles Chart. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2019.
  18. ^ "Archive Chart" UK R&B Chart. Official Charts Company.
  19. ^ "R. Kelly - Chart history" Billboard Hot 100 của R. Kelly.
  20. ^ "R. Kelly - Chart history" Billboard R&B/Hip-Hop Songs của R. Kelly.
  21. ^ "R. Kelly - Chart history" Billboard Pop Songs của R. Kelly.
  22. ^ "R. Kelly - Chart history" Billboard Rhythmic Songs của R. Kelly.
  23. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 100 Singles 2003”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2019. 
  24. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Urban Singles 2003”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2019. 
  25. ^ a ă â b c “The Year in Music and Touring: 2003” (PDF). Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2019. 
  26. ^ “Irish Singles Charts”. Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2019. 
  27. ^ “Jaarlijsten 2003” (bằng tiếng Dutch). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2019. 
  28. ^ “Jaaroverzichten 2003” (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Hung Medien. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2019. 
  29. ^ “Top Selling Singles of 2003”. RIANZ. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2019. 
  30. ^ “UK Year-end Singles 2003” (PDF). The Official Charts Company. Chartplus.co.uk. tr. 1. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2019. 
  31. ^ “The Noughties' Official UK Singles Chart Top 100”. Music Week (London, England: United Business Media): 17. 30 tháng 1 năm 2010. 
  32. ^ “Decade End Charts – Hot 100 Songs”. Billboard. 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 4 năm 2011. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2019. 
  33. ^ “Decade End Charts – R&B/Hip-Hop Songs”. Billboard. 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2019. 
  34. ^ a ă “The UK's Official Chart 'millionaires' revealed”. Official Charts. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2019. 
  35. ^ “Billboard Hot 100 60th Anniversary Interactive Chart”. Billboard. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2019. 
  36. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2003 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. 
  37. ^ “New Zealand single certifications – R. Kelly – Ignition (Remix)”. Recorded Music NZ. 
  38. ^ “Britain single certifications – R. Kelly – Ignition (Remix)” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry.  Chọn singles trong bảng chọn Format. Chọn Multi-Platinum trong nhóm lệnh Certification. Nhập Ignition (Remix) vào khung "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]