Inazawa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Inazawa
稲沢市
—  Thành phố  —
Kounomiya1.JPG
Flag of Inazawa, Aichi.svg
Hiệu kỳ
Ấn chương chính thức của Inazawa
Ấn chương
Biểu trưng chính thức của Inazawa
Biểu tượng
Vị trí của Inazawa ở Aichi
Vị trí của Inazawa ở Aichi
Inazawa trên bản đồ Thế giới
Inazawa
Inazawa
 
Quốc giaNhật Bản
VùngChūbu (Tōkai)
TỉnhAichi
Chính quyền
 • Thị trưởngŌno Toshiaki
Diện tích
 • Tổng cộng79,30 km2 (3,060 mi2)
Dân số (1 tháng 12 năm 2008)
 • Tổng cộng136.974
 • Mật độ1.730/km2 (4,500/mi2)
Múi giờGiờ chuẩn Nhật Bản (UTC+9)
〒492 sửa dữ liệu
- CâyTùng
- HoaHoa cúc vàng
Điện thoại0587-32-1111
Địa chỉ1, Inabuchō, TP.Inazawa, huyện Aichi
492-8269
Trang webThành phố Inazawa

Inazawa (稲沢市 Inazawa-shi?, Đạo Trạch) là một thành phố thuộc tỉnh Aichi, Nhật Bản. Thành phố được thành lập vào ngày 1 tháng 11 năm 1958.

Sát nhập[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 1 tháng 4 năm 2005 các thị trấn HeiwaSobue đã được sáp nhập vào Inazawa. Trước khi sáp nhập, năm 2003, Inazawa có một dân số ước tính 101.031 người và mật độ 2.090 người/km². Diện tích cũ của Inazawa là 48,35 km².

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Shadow picture of Aichi Prefecture Tỉnh Aichi
Symbol of Aichi Prefecture
Các thành phố
Aisai | Anjō | Chiryū | Chita | Gamagōri | Handa | Hekinan | Ichinomiya | Inazawa | Inuyama | Iwakura | Kariya | Kasugai | Kitanagoya | Kiyosu | Komaki | Kōnan | Nagoya (tỉnh lị) | Nishio | Nisshin | Okazaki | Ōbu | Owariasahi | Seto | Shinshiro | Tahara | Takahama | Tokoname | Tōkai | Toyoake | Toyohashi | Toyokawa | Toyota | Tsushima | Yatomi
Các gun (cụm địa phương cấp hạt ở khu vực nông thôn)
Aichi | Ama | Chita | Hazu | Hoi | Kitashitara | Nishikamo | Nishikasugai | Niwa | Nukata
  Xem thêm: Các địa phương cấp hạt ở khu vực nông thôn của Aichi sửa