Iso Mitsuo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Iso Mitsuo
Tên bản ngữ磯 光雄
SinhAichi, Nhật Bản
Năm hoạt động1985-hiện tại
Nổi tiếng vìDennō Coil
Trang webIMAGO-IMAGE

Iso Mitsuo (tiếng Nhật: 磯 光雄, Iso Mitsuo, sinh năm 1966 tại tỉnh Aichi, Nhật Bản) là một đạo diễn phim hoạt hình Nhật Bản, họa sĩ diễn hoạtnhà biên kịch.

Tiểu sử sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Tác phẩm của Iso Mitsuo phần lớn khởi đầu về mảng key animation (phụ trách vẽ key frame) trong cuối những năm 1980.[1] Iso Mitsuo được biết đến bởi phần hoạt họa nhấn mạnh khác thường trong đoạn mở đầu Gundam 0080, những chủ đề quán tính tự do trong trận chiến của nhân vật Asuka thuộc bộ phim điện ảnh The End of Evangelion, và nửa đầu trận chiến đấu của robot xe tăng trong bộ phim Ghost in the Shell. Ông ấy cũng đã làm một số phần việc thiết kế và thực hiện các hiệu ứng thị giác cho bộ phim Blood: The Last Vampire cũng như RahXephon. Iso Mitsuo cùng viết kịch bản một tập trong bộ phim Shin Seiki Evangelion (tập "Liliputian Hitcher") với một họa sĩ khác; viết kịch bản, đạo diễn và hoạt họa phần lớn trong tập phim The Children's Night của bộ phim RahXephon. Năm 2007, Iso Mitsuo viết kịch bản và đạo diễn bộ phim anime truyền hình Dennō Coil. Năm 2016, một thông tin công bố Iso Mitsuo sẽ tham gia dự án bộ phim điện ảnh hoạt hình hợp tác giữa Pháp - Nhật BảnLes Pirates de la Réunion.[2]

Phong cách điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Iso Mitsuo cũng được biết đến là hoạt họa giật giật - xóc nảy lên nhưng vô cùng tỉ mỉ chi tiết, tràn ngập những cử động phức tạp dày đặc. Iso Mitsuo mô tả phong cách của chính bản thân như "full-limited". Trong hoạt hình truyền thống, ông chọn phần hoạt họa với một kỹ thuật vẽ được tính toán sao cho một bản vẽ gồm hai khung hình (hoặc "trên hai khung hình") được cân nhắc trong kỹ thuật hoạt hình giản lược. Sự phối trộn hai khung hình, ba khung hình hay bốn khung hình trong "một khuôn bản căn chỉnh" sao cho gần với thực tế nhất; Iso Mitsuo vẽ tất cả khung hình chính (key frame) và không cần các khung khung hình bị xen của một họa sĩ diễn hoạt xen khung trong tác phẩm cá nhân Iso Mitsuo đảm nhận, cho phép ông kiểm soát hoàn toàn tất cả các công đoạn - tạo ra những cử động chi tiết nhất có thể với một số lượng các bản vẽ có tính thực tế và hiệu quả; vì vậy nó thường được gọi dưới nhãn thuật ngữ "full-limited".[1][3][4]

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề phim Thể loại Vai trò Chú thích
1985 Ninja Senshi Tobikage TV Key animation (tập 35, 40)
1986 Machine Robo: Revenge of Cronos TV Key animation (tập 18, 38)
1987 Metal Armor Dragonar TV Key animation (tập 29, 32, 36)
1987 GeGeGe no Kitarō TV Key animation (tập 97, 99, 102, 104)

Inbetween animaton (tập 88)

tập 99: phân cảnh múa ba lê trong phần đầu.

tập 102: phân cảnh phòng học sau tự đề.

1987 Mashin Hero Wataru TV Key animation (tập 27) tập 27: những người công nhân hoảng hốt.
1988 Transformers: Super-God Masterforce TV Key animation (tập 6, 12, 18, 24) tập 12: từ bệnh ung thư bộc phát trên giường tới chiếc máy tính nổ.
1989 Peter and Wendy TV Key animation (tập 20) không công khai trong danh sách thực hiện.
1993 Umi ga Kikoeru TV film Key animation
1995 Neon Genesis Evangelion TV viết kịch bản (tập 13)

Trợ lý thiết lập cách xây dựng (tập 13, 15) Key animation (tập 1, 19, 21(phiên bản video))

tập 21: chuỗi cảnh quay nối tiếp trước tựa đề.
1996 Rurouni Kenshin TV Key animation (bài hát mở đầu 1)
2002 RahXephon TV Digital work và CGI (tập 2, 3)

After effects (tập 4-10, 12, 14-26), đạo diễn tập phim (tập 15), kịch bản phim (tập 15), kịch bản phân cảnh (tập 15), Key animation (tập 2, 15), In-between animation (tập 15)

tập 15 được biết đến như là "tập phim của Iso Mitsuo"
2007 Dennō Coil TV người sáng tạo gốc

Đạo diễn, Viết kịch bản, Digital Effects, Art setting (tập 2), kỹ thuật điện ảnh (tập 26), kịch bản phân cảnh (bài hát mở đầu, bài hát kết thúc trong tập 1, 12, 17, 19, 26), Key Animation (tập 1, 4, 12, 26)

1989 Mobile Suit Gundam 0080: War in the Pocket OVA Key animation (tập 1, 4, 5)
1989 Explorer Woman Ray OVA Key animation (tập 1)
1989 Gosenzo-sama Banbanzai! OVA Key animation (tập 4, 6)
1990 The Hakkenden OVA Key animation (tập 1)
1990 Like the Clouds, Like the Wind OVA Key animation
1991 Teito Monogatari OVA Key animation (tập 2)
1991 Yumemakura Baku Twilight Gekijō OVA Key animation
1993 JoJo's Bizarre Adventure OVA Key animation (tập 13(original 6))
1993 Super Dimension Century Orguss OVA Key animation (tập 5)
1994 Final Fantasy: Legend of the Crystals OVA Giám sát hiệu ứng hoạt họa.

Key animation (tập 2)

dưới bút danh là 贄田秀雄 (Hideo Nieda)
1994 Giant Robo (OVA) OVA Key animation (tập 5)
1994 Mighty Space Miners OVA Key animation (tập 2)
1995 Golden Boy OVA Key animation (tập 4)
1997 Voogie's Angel OVA Key animation (tập 3) dưới bút danh là 小田川幹雄 (Mikio Odagawa)
1998 Blue Submarine No. 6 OVA Key animation (tập 1)
2000 FLCL OVA Key animation (tập 6)
1988 Mobile Suit Gundam: Char's Counterattack Film Giám sát hoạt họa.

Key animation

dưới bút danh là Mikio Odagawa
1991 Only Yesterday Film Key animation
1991 Roujin Z Film Thiết kế mô hình máy móc cơ khí.
1992 Porco Rosso Film Key animation
1992 Hashire Melos! Film Key animation
1994 Kattobase! Dreamers Film Trợ lý xếp đặt bố cục.

Key animation(không công khai trong danh sách thực hiện)

dưới bút danh là Nieda Hideo
1995 Junkers Come Here Film Key animation(dưới bút danh là Mikio Odagawa) phân cảnh độc thoại phần cuối.
1995 Ghost in the Shell (1995 film) Film Thiết kế vũ khí.

Key animation

1995 Memories (1995 film) Film Key animation
1997 The End of Evangelion Film Key animation
1998 Perfect Blue Film Key animation
1999 Digimon Adventure Film Key animation dưới bút danh là Mikio Odagawa
2000 Blood: The Last Vampire Film Key animation

Hiệu ứng thị giác.

2001 Cowboy Bebop: The Movie Film Digital work (dưới bút danh là Mikio Odagawa)

Key animation(không công khai trong danh sách thực hiện)(có vẻ như thế)

2003 RahXephon: Pluralitas Concentio Film Digital work
2004 Steamboy Film Phát triển khái niệm tiền kỳ.
2010 Welcome to the Space Show Film Key animation dưới bút danh là Mikio Odagawa
2014 Hòn đảo của Giovanni Film Key animation(không công khai trong danh sách thực hiện)
2015 The Case of Hana & Alice Film Trợ lý hoạt họa.
2003 Kill Bill Live-action film Key animation
1996 Popolocrois Game Key animation
Les Pirates de la Réunion Film

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Giải thưởng The Excellence Award trong hạng mục Animation Division của giải thưởng Japan Media Arts Festival năm 2007 (2007年度文化庁メディア芸術祭アニメーション部門優秀賞)
  • 第7回東京アニメアワードTVアニメ部門優秀賞
  • 第39回星雲賞メディア部門
  • The 29th Nihon SF Taisho Award (第29回日本SF大賞)
  • 第13回アニメーション神戸個人賞

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Karisuma Animators”. AniPages. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2016. 
  2. ^ “Anime Director Mitsuo Iso Teaming Up With French Studio”. Crunchyroll. Ngày 9 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2016. 
  3. ^ “AniPages: Mitsuo Iso”. AniPages. Ngày 8 tháng 11 năm 2005. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2016. 
  4. ^ “[Nghề nghiệp] Cartoonist và Animator là gì?”. designs.vn. Ngày 2 tháng 2 năm 2016. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]