Ivanovo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
{{subst:PAGENAME}} (tiếng Việt)
Иваново (tiếng Nga)
Ivanovo (tiếng Anh)
—  Kiểu điểm dân cư  —
Ivanovo Revolution pl.jpg
Revolution Square
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 504: Không tìm thấy trang định rõ bản đồ định vị. "Mô đun:Location map/data/Russia Ivanovo Oblast", "Bản mẫu:Bản đồ định vị Russia Ivanovo Oblast", và "Bản mẫu:Location map Russia Ivanovo Oblast" đều không tồn tại.
Tọa độ: 56°59′48″B 40°58′55″Đ / 56,99667°B 40,98194°Đ / 56.99667; 40.98194Tọa độ: 56°59′48″B 40°58′55″Đ / 56,99667°B 40,98194°Đ / 56.99667; 40.98194
Coat of Arms of Ivanovo (Ivanovo oblast).png
Flag of Ivanovo (Ivanovo oblast).png
Cờ
Hành chính
Quốc gia Nga
Trực thuộc Ivanovo Oblast
Trung tâm hành chính của Ivanovo Oblast
Địa vị đô thị
Vùng đô thị Ivanovo Urban Okrug
Head Alexander Fomin[1]
Đặc điểm địa phương
Diện tích 104,8 km² (40,5 mi²)
'Dân số (Điều tra  2002) 406.465 người[2]
Hạng 40
- Mật độ 3.878người/km² (10.000người/sq mi)[3]
Múi giờ ở Nga [4]
' 1561
Mã bưu chính 24401
Đầu số điện thoại +7 4932
Trang mạng chính thức http://ivanovo.ru/

Ivanovo (tiếng Nga: Иваново) là một thành phố và trung tâm hành chính của tỉnh Ivanovo, Nga. Dân số: 406.465 (2008); 431.721 (điều tra dân số 2002); 481.042 (điều tra dân số 1989).

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

Notes
  1. ^ Official website of the Administration of Ivanovo. Alexander Germanovich Fomin, Head of the City (tiếng Nga)
  2. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê Liên bang Nga) (21 tháng 5 năm 2004). Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек (Dân số Nga, các chủ thể liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị và nông thôn — các trung tâm hành chính và các điểm dân cư nông thôn với trên 3.000 dân)”. Всероссийская перепись населения 2002 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2002) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê Liên bang Nga. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2009.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  3. ^ Giá trị của mật độ dân số được tính toán tự động bằng cách chia dân số theo điều tra năm 2002 cho diện tích liệt kê trong hộp thông tin. Đề nghị lưu ý rằng giá trị này có thể không chính xác do diện tích liệt kê trong hộp thông tin không nhất thiết phải tương ứng với diện tích của toàn bộ chủ thể này hoặc được thông báo cho cùng năm như của điều tra dân số (2002).
  4. ^ Правительство Российской Федерации. Федеральный закон №107-ФЗ от 3 июня 2011 г. «Об исчислении времени», в ред. Федерального закона №271-ФЗ от 03 июля 2016 г. «О внесении изменений в Федеральный закон "Об исчислении времени"». Вступил в силу по истечении шестидесяти дней после дня официального опубликования (6 августа 2011 г.). Опубликован: "Российская газета", №120, 6 июня 2011 г. (Chính phủ Liên bang Nga. Luật liên bang #107-FZ of 2011-06-31 Về việc tính toán thời gian, as amended by the Luật Liên bang #271-FZ of 2016-07-03 Về việc sửa đổi luật liên bang "Về việc tính toán thời gian". Có hiệu lực từ  6 ngày sau ngày công bố chính thức.).

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]