Jondal
Giao diện
| Kommune Jondal | |
|---|---|
| — Khu tự quản — | |
Cảnh Jondal | |
Vị trí Jondal tại Hordaland | |
| Quốc gia | Na Uy |
| Hạt | Hordaland |
| Quận | Hardanger |
| Trung tâm hành chính | Jondal |
| Chính quyền | |
| • Thị trưởng(2009-2019) | Jon Larsgard (Sp) |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 247,07 km2 (9,539 mi2) |
| • Đất liền | 234,72 km2 (9,063 mi2) |
| • Mặt nước | 12,35 km2 (477 mi2) 5% |
| Thứ hạng diện tích | Thứ 305 tại Na Uy |
| Dân số (2019) | |
| • Tổng cộng | 1.108 |
| • Thứ hạng | Thứ 386 tại Na Uy |
| • Mật độ | 4,7/km2 (120/mi2) |
| • Thay đổi (10 năm) | 4,9 % |
| • Mùa hè (DST) | CEST (UTC+2) |
| Mã ISO 3166 | NO-1227 |
| Ngôn ngữ chính thức | Nynorsk |
| Dữ liệu từ thống kê của Na Uy | |
Jondal là một đô thị cũ ở hạt Hordaland, Na Uy, tồn tại từ năm 1863 cho đến khi sáp nhập vào Ullensvang năm 2020.
Jondal đã được tách khỏi Strandebarm năm 1846.
Dạng tên tiếng Na Uy Cổ là Jónardalr. Tiếp đầu ngữ là tên một con sông cũ *Jón (nay là Jondalselvi), tiếp vĩ ngữ là dalr có nghĩa 'thung lũng'. Huy hiệp được áp dung từ năm 1987.
Dân số
[sửa | sửa mã nguồn]
|
|
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Note: The municipal borders were changed in 1965 and 2013, causing a significant change in the population. Nguồn: Statistics Norway[1][2] and Norwegian Historical Data Centre[3] | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ Statistisk sentralbyrå. "Table: 06913: Population 1 January and population changes during the calendar year (M)" (bằng tiếng Norwegian).
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ↑ Statistisk sentralbyrå. "Folketelling 1960" (PDF) (bằng tiếng Norwegian).
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ↑ Universitetet i Tromsø – Norges arktiske universitet. "Censuses in the Norwegian Historical Data Archive (NHDC)".
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Jondal.
