José Mendes Cabeçadas

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
José Mendes Cabeçadas
Tập tin:Mendes Cabeçadas (official).jpg
Tổng thống thứ 9 của Bồ Đào Nha
Nhiệm kỳ
31 tháng 5 năm 1926 – 19 tháng 6 năm 1926
&-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000019.00000019 ngày
Tiền nhiệmBernardino Machado
Kế nhiệmManuel Gomes da Costa
Thủ tướng thứ 94 của Bồ Đào Nha
Nhiệm kỳ
31 tháng 5 năm 1926 – 19 tháng 6 năm 1926
&-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000019.00000019 ngày
Tiền nhiệmUỷ ban Cứu quốc
Kế nhiệmManuel Gomes da Costa
Chủ tịch Uỷ ban Cứu quốc
Nhiệm kỳ
29 tháng 5 năm 1926 – 31 tháng 5 năm 1926
&-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000002.0000002 ngày
Tổng thốngBernardino Machado
Tiền nhiệmAntónio Maria da Silva (Thủ tướng)
Kế nhiệmBản thân (Thủ tướng)
Quyền Bộ trưởng Nội vụ
Nhiệm kỳ
3 tháng 6 năm 1926 – 17 tháng 6 năm 1926
&-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000014.00000014 ngày
Tiền nhiệmArmando da Gama Ochoa
Kế nhiệmAntónio Claro
Nhiệm kỳ
30 tháng 5 năm 1926 – 1 tháng 6 năm 1926
&-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000002.0000002 ngày
Tiền nhiệmUỷ ban Cứu quốc
Kế nhiệmArmando da Gama Ochoa
Bộ trưởng Thương mạiTruyền thông
Nhiệm kỳ
30 tháng 5 năm 1926 – 3 tháng 6 năm 1930
&0000000000000004.0000004 năm, &0000000000000004.0000004 ngày
Tiền nhiệmUỷ ban Cứu quốc
Kế nhiệmEzequiel de Campos
Bộ trưởng Tài chính
Nhiệm kỳ
30 tháng 5 năm 1926 – 3 tháng 6 năm 1926
&-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000004.0000004 ngày
Tiền nhiệmUỷ ban Cứu quốc
Kế nhiệmAntónio de Oliveira Salazar
Bộ trưởng Tư pháp
Nhiệm kỳ
30 tháng 5 năm 1926 – 3 tháng 6 năm 1926
&-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000004.0000004 ngày
Tiền nhiệmUỷ ban Cứu quốc
Kế nhiệmManuel Rodrigues
Bộ trưởng Hải quân
Nhiệm kỳ
30 tháng 5 năm 1926 – 3 tháng 6 năm 1930
&0000000000000004.0000004 năm, &0000000000000004.0000004 ngày
Tiền nhiệmUỷ ban Cứu quốc
Kế nhiệmJaime Afreixo
Quyền Bộ trưởng Nông nghiệp
Nhiệm kỳ
30 tháng 5 năm 1926 – 1 tháng 6 năm 1930
&0000000000000004.0000004 năm, &0000000000000002.0000002 ngày
Tiền nhiệmUỷ ban Cứu quốc
Kế nhiệmManuel Gomes da Costa
Quyền Bộ trưởng Thuộc địa
Nhiệm kỳ
30 tháng 5 năm 1926 – 1 tháng 6 năm 1930
&0000000000000004.0000004 năm, &0000000000000002.0000002 ngày
Tiền nhiệmUỷ ban Cứu quốc
Kế nhiệmManuel Gomes da Costa
Quyền Bộ trưởng Công huấn
Nhiệm kỳ
30 tháng 5 năm 1926 – 1 tháng 6 năm 1930
&0000000000000004.0000004 năm, &0000000000000002.0000002 ngày
Tiền nhiệmUỷ ban Cứu quốc
Kế nhiệmArmando da Gama Ochoa
Quyền Bộ trưởng Ngoại giao
Nhiệm kỳ
30 tháng 5 năm 1926 – 1 tháng 6 năm 1930
&0000000000000004.0000004 năm, &0000000000000002.0000002 ngày
Tiền nhiệmUỷ ban Cứu quốc
Kế nhiệmArmando da Gama Ochoa
Quyền Bộ trưởng Chiến tranh
Nhiệm kỳ
30 tháng 5 năm 1926 – 1 tháng 6 năm 1930
&0000000000000004.0000004 năm, &0000000000000002.0000002 ngày
Tiền nhiệmUỷ ban Cứu quốc
Kế nhiệmManuel Gomes da Costa
Thông tin cá nhân
SinhJosé Mendes Cabeçadas Júnior
19 tháng 8 năm 1883
Loulé, Vương quốc Bồ Đào Nha
Mất11 tháng 6 năm 1965 (81 tuổi)
Lisbon, Bồ Đào Nha
Đảng chính trịĐộc lập
Vợ, chồngMaria das Dores Vieira
(m. 1911–1949); her death
Con cáiMaria
Dolores
Graça
Raquel
Nghề nghiệpSĩ quan hải quân (Đô đốc)
Chữ ký
Phục vụ trong quân đội
ThuộcFlag of Portugal (1830).svg Vương quốc Bồ Đào Nha
 Bồ Đào Nha
Phục vụ Hải quân Bồ Đào Nha

José Mendes Cabeçadas Júnior, (phát âm tiếng Bồ Đào Nha[ʒuˈzɛ ˈmẽdɨʃ kɐbɨˈsadɐʃ]), được biết nhiều với tên Mendes Cabeçadas (19 tháng 8 năm 1883 tại Loulé – 11 tháng 6 năm 1965 tại Lisbon), là Hội viên Tam Điểm, người theo chủ nghĩa cộng hoà và sĩ quan hải quân người Bồ Đào Nha, có vai trò can trọng trong các phong trào cách mạng cho sự bắt đầu và kết thúc Đệ nhất Cộng hoà Bồ Đào Nha: Cách mạng 5 tháng 10 năm 1910 và Đảo chính 28 tháng 5 năm 1926. Kết quả ông trở thành Bộ trưởng Tài chính chỉ trong một ngày 30 tháng 5 năm 1926, và sau đó là quyền Bộ trưởng Ngoại giao hai ngày giữa 30 tháng 5 và 1 tháng 6, sau khi ông đảm nhiệm chức Bộ trưởng Tài chính một lần nữa vào cùng thời gian. Ông giữ chức Tổng thống Bồ Đào Nha thứ 9 (Tổng thống đầu tiên của Chế độ Độc tài Bồ Đào Nha) và Thủ tướng trong thời gian ngắn (từ 31 tháng 5 năm 1926 đến 16 tháng 6 năm 1926).

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]