Tổng thống Bồ Đào Nha

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tổng thống Cộng hoà Bồ Đào Nha
Presidente da República Portuguesa
Coat of arms of Portugal.svg
Presidential Standard of Portugal.svg
Marcelo Rebelo de Sousa, Visita de Estado ao México 2017-07-17.png
Đương nhiệm
Marcelo Rebelo de Sousa

từ 9 tháng 3 năm 2016
Chức danh Ngài[1]
Thành viên của Hội đồng Nhà nước
Hội đồng Bộ trưởng
Bổ nhiệm bởi Bầu cử trực tiếp;
Bầu cử hai vòng, Đầu phiếu phổ thông
Nhiệm kỳ 5 năm;
có thể tái cử một lần, liên tiếp.
Tuân theo Hiến pháp
Đệ Tam Cộng hoà
Tiền nhiệm Vua của Bồ Đào Nha
Thành lập 5 tháng 10 năm 1910
Người đầu giữ chức Manuel de Arriaga
Lương 93,364.74(2015)
(6,668.91€/tháng)[2]
Dinh thự Cung điện Belém, Lisbon, Bồ Đào Nha
Website presidencia.pt

Tổng thống Cộng hoà Bồ Đào Nha (tiếng Bồ Đào Nha: Presidente da República Portuguesa, phát âm [pɾɨziˈðẽtɨ ðɐ ʁɛˈpuβlikɐ puɾtuˈɡezɐ]) là nguyên thủ quốc gia của Bồ Đào Nha. Quyền hạn, nhiệm vụ và trọng trách của các vị tổng thống tiền nhiệm, và mối quan hệ của họ với Thủ tướng và Nội các có sự khác biệt theo thời gian tùy quy định theo hiến pháp.

Đương kim Tổng thống Bồ Đào Nha là Marcelo Rebelo de Sousa, nhậm chức ngày 9 tháng 3 năm 2016.

Vai trò[sửa | sửa mã nguồn]

Đệ Tam Cộng hòa Bồ Đào Nha là chính thể bán tổng thống. Không như các vị tổng thống ở các nước châu Âu khác, Tổng thống Bồ Đào Nha có thực quyền. Mặc dù Thủ tướngQuốc hội trực tiếp giải quyết các vấn đề thường nhật của quốc gia, Tổng thống Bồ Đào Nha có những quyền lực và ảnh hưởng nhất định, đặc biệt trong các vấn đề nội anchính sách ngoại giao. Tổng thống là chức vụ chính trị cao cấp nhất của Bồ Đào Nha.

Tổng thống có đặc quyền lựa chọn Thủ tướng, đây là quyền quan trọng nhất của Tổng thống. Tuy vậy, do Quốc hội Cộng hòa có quyền giải tán chính phủ của Thủ tướng, Thủ tướng Bồ Đào Nha do Tổng thống chỉ định phải phải nhận được sự ủng hộ của đa số nghị sỹ quốc hội, kẻo bị đứng trước một cuộc bỏ phiếu bất tín nhiệm. Tổng thống Bồ Đào Nha có quyền giải tán quốc hội bất cứ khi nào ông thấy thích hợp (sẽ được xem như "bom hạt nhân" ở Bồ Đào Nha), và Tổng thống Sampaio đã sử dụng quyền này hồi cuối năm 2004 để bãi bỏ nội các tranh cãi của Thủ tướng đương thời Pedro Santana Lopes, mặc dù đa số tuyệt đối nghị sỹ ủng hộ chính phủ này.

Thời tiền Cách mạng Hoa Cẩm Chướng, quyền lực của tổng thống có sự khác biệt lớn trong các nhiệm kỳ; một số tổng thống hầu như là độc tài (như Pais, và Carmona trong những năm đầu nhiệm kỳ), trong khi số khác thì nhỉnh hơn vai trò nghi thức một chút (như Carmona những năm cuối nhiệm sở, Craveiro Lopes, và Américo Thomaz; trong những năm tại vị của họ, quyền lực tối cao tập trung vào tay Thủ tướng António de Oliveira Salazar).

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ "United Nations Protocol and Liaison Service Public List: Heads of State - Heads of Government - Ministers For Foreign Affairs". Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2016.
  2. ^ Miguel Santos (ngày 23 tháng 9 năm 2015). “E agora um tema sensível: os políticos são mal pagos?”. Observador (bằng tiếng Bồ Đào Nha) (Lisbon). Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2016. Todos os salários de detentores de cargos políticos são calculados em função do salário bruto do Presidente da República — 6 668 euros brutos (a que acresce 25% de despesas de representação).