Danh sách vua Bồ Đào Nha

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Vua Bồ Đào Nha và Algarves
Nền quân chủ cũ
Coat of arms of the Kingdom of Portugal (Enciclopedie Diderot).svg
Quốc huy Hoàng gia
Rei D. Manuel II.jpg
El-Rei D. Manuel II
Nhà quân chủ đầu tiên D. Afonso I
Nhà quân chủ cuối cùng D. Manuel II
Danh hiệu Danh hiệu chủ quyền Bồ Đào Nha
Tấn phong Cha truyền con nối
Nền quân chủ bắt đầu 25 tháng 7, 1139
Kết thúc chế độ quân chủ 5 tháng 10 năm 1910
Tước vị hiện tại Duarte Pio, Công tước Braganza

Vua Bồ Đào Nha trị vì từ hồi thành lập Vương quốc Bồ Đào Nha vào năm 1139 cho đến khi phế bỏ chế độ quân chủ Bồ Đào Nha và sáng lập nền Cộng hòa Bồ Đào Nha thông qua cuộc Cách mạng ngày 5 tháng 10 năm 1910.

Xuyên suốt gần 800 năm lịch sử, Bồ Đào Nha vẫn là một nước quân chủ, nhà vua nắm giữ các tước vị và danh hiệu khác nhau. Hai vị vua của Bồ Đào Nha là Fernando IAfonso V cũng tuyên bố mình là vua xứ Castile. Khi nhà Habsburg lên nắm quyền, các vị vua của Tây Ban NhaNapoli còn trở thành vua của Bồ Đào Nha. Nhà Braganza đã mang lại nhiều danh hiệu cho Vương quốc Liên hiệp Bồ Đào Nha bao gồm cả vua Brasil và sau đó là hoàng đế Brasil.

Sau sự sụp đổ của chế độ quân chủ Bồ Đào Nha vào năm 1910, Bồ Đào Nha gần như khôi phục chế độ quân chủ của mình trong một cuộc cách mạng được gọi là nền quân chủ miền Bắc, mặc dù đã cố gắng khôi phục lại thì nền quân chủ này chỉ kéo dài được một tháng trước khi tiêu hủy. Với cái chết của Manuel II, nhánh Miguel của nhà Braganza đã trở thành những kẻ đòi ngôi vua Bồ Đào Nha. Tất cả bọn họ đều được các nhóm bảo hoàng tôn lên ngôi báu. Đây hoàn toàn chỉ mang tính biểu tượng và chẳng ai có thể thay thế vị trí trong số các vị vua Bồ Đào Nha, trừ khi họ được nhà nước và quốc hội Bồ Đào Nha tôn phò. Chính phủ Bồ Đào Nha khẳng định rằng người đại diện hiện tại của nhà Braganza, Duarte Pio, Công tước xứ Braganza mới là người kế thừa hợp pháp ngôi vua Bồ Đào Nha nhưng chỉ công nhận ông là Công tước xứ Braganza và không phải là vua của Bồ Đào Nha.

Các quốc vương của Bồ Đào Nha thảy đều đến từ một tổ tiên chung, Afonso I của Bồ Đào Nha, nhưng nhánh trực tiếp này đôi khi đã kết thúc. Điều này đã dẫn đến một loạt dòng họ lên nắm quyền cai trị Bồ Đào Nha dù tất cả đều có dòng dõi hoàng gia Bồ Đào Nha. Những nhà này là:

Nhà Burgundy (1139–1383)[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà Burgundy hay còn gọi là Triều đại Afonsine, là dòng họ đã lập nên vương quốc Bồ Đào Nha. Từ trước khi Bồ Đào Nha độc lập, nhà này đã cai trị lãnh địa phong kiến Bá quốc Bồ Đào Nha của Vương quốc Galicia. Ngay khi Afonso I Henriques vừa tuyên bố Bồ Đào Nha độc lập, ông đã chuyển cả gia tộc của mình trở thành dòng dõi hoàng gia sẽ nắm quyền cai trị Bồ Đào Nha trong hơn hai thế kỷ. Khi vua Fernando I mất, một cuộc khủng hoảng về quyền kế vị đã xảy ra và con gái của Fernando là Beatrice của Bồ Đào Nha được quần thần đưa lên ngôi nữ hoàng và chồng bà là João I xứ Castile được tôn làm vua dựa theo quyền lợi của vợ mình. Ngôi vua hợp pháp của bà vẫn còn là chủ đề gây tranh cãi.[1][2]

TênTuổi thọBắt đầu trị vìKết thúc trị vìGhi chúDòng dõiHình
Afonso I(1109-06-25)25 tháng 6 năm 1109 - 6 tháng 12 năm 1185(1185-12-06) (76 tuổi)25 tháng 7
1139
6 tháng 12
1185
Người sáng lập vương quốc Bồ Đào Nha
Con trai của Bá tước Henry
Nhà Burgundy
Sancho I(1154-11-11)11 tháng 11 năm 1154 - 26 tháng 3 năm 1212(1212-03-26) (57 tuổi)6 tháng 12
1185
26 tháng 3
1212
Con trai của Afonso INhà Burgundy
Afonso II(1185-04-23)23 tháng 4 năm 1185 - 25 tháng 3 năm 1223(1223-03-25) (37 tuổi)26 tháng 3
1212
25 tháng 3
1223
Con trai của Sancho INhà Burgundy
Sancho II(1209-09-08)8 tháng 9 năm 1209 - 4 tháng 1 năm 1248(1248-01-04) (38 tuổi)26 tháng 3
1223
4 tháng 12
1247
Con trai của Afonso IINhà Burgundy
Afonso III(1210-05-05)5 tháng 5 năm 1210 - 16 tháng 2 năm 1279(1279-02-16) (68 tuổi)4 tháng 1
1248
16 tháng 2
1279
Con trai của Afonso IINhà Burgundy
Dinis I(1261-10-09)9 tháng 10 năm 1261 - 7 tháng 1 năm 1325(1325-01-07) (63 tuổi)6 tháng 2
1279
7 tháng 1
1325
Con trai của Afonso IIINhà Burgundy
Afonso IV(1291-02-08)8 tháng 2 năm 1291 - 28 tháng 5 năm 1357(1357-05-28) (66 tuổi)7 tháng 1
1325
28 tháng 5
1357
Con trai của Dinis INhà Burgundy
Pedro I(1320-04-19)19 tháng 4 năm 1320 - 18 tháng 1 năm 1367(1367-01-18) (46 tuổi)8 tháng 5
1357
18 tháng 1
1367
Con trai của Afonso IVNhà Burgundy
Fernando I(1345-10-31)31 tháng 10 năm 1345 - 22 tháng 10 năm 1383(1383-10-22) (37 tuổi)18 tháng 1
1367
22 tháng 10
1383
Con trai của Pedro INhà Burgundy

Nhà Aviz (1385-1580)[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà Aviz hay còn gọi là Triều đại Joanine, kế tục nhà Burgundy với tư cách là dòng họ trị vì vương quốc Bồ Đào Nha đương thời. Nhà này do João I của Bồ Đào Nha, nguyên là Đại Trưởng lão Hiệp sĩ đoàn Aviz lập nên. Khi vua João II của Bồ Đào Nha mất mà không có người thừa kế, ngai vàng được trao cho em họ của ông là Manuel, Công tước xứ Beja. Khi vua Sebastião I của Bồ Đào Nha qua đời thì ngôi vị được chuyển sang chú của ông là Henrique I của Bồ Đào Nha. Ngay khi Henrique I vừa nằm xuống, một cuộc khủng hoảng quyền kế vị đã xảy ra và António, Tu viện trưởng Crato được tôn là vua António I của Bồ Đào Nha. Ngôi vua hợp pháp của ông vẫn còn là chủ đề gây tranh cãi.

TênTuổi thọBắt đầu trị vìKết thúc trị vìGhi chúDòng dõiHình
João I(1358-04-11)11 tháng 4 năm 1358 - 14 tháng 8 năm 1433(1433-08-14) (75 tuổi)6 tháng 4
1385
14 tháng 8
1433
Con ngoại hôn của Pedro IAviz
Duarte I(1391-10-31)31 tháng 10 năm 1391 - 9 tháng 9 năm 1438(1438-09-09) (46 tuổi)14 tháng 8
1433
9 tháng 9
1438
Con trai của João IAviz
Afonso V(1432-01-15)15 tháng 1 năm 1432 - 28 tháng 8 năm 1481(1481-08-28) (49 tuổi)13 tháng 9
1438
15 tháng 11
1477
11 tháng 11
1477
28 tháng 8
1481
Con trai của Duarte IAviz
João II(1455-03-03)3 tháng 3 năm 1455 - 25 tháng 10 năm 1495(1495-10-25) (40 tuổi)11 tháng 11
1477
28 tháng 8
1481
15 tháng 11
1477
25 tháng 11
1495
Con trai của Afonso VAviz
Manuel I(1469-05-31)31 tháng 5 năm 1469 - 13 tháng 12 năm 1521(1521-12-13) (52 tuổi)25 tháng 10
1495
13 tháng 12
1521
Em họ của João IIAviz
João III(1502-06-07)7 tháng 6 năm 1502 - 11 tháng 6 năm 1557(1557-06-11) (55 tuổi)13 tháng 12
1521
11 tháng 6
1557
Con trai của Manuel IAviz
Sebastião I(1554-01-20)20 tháng 1 năm 1554 - 4 tháng 8 năm 1578(1578-08-04) (24 tuổi)11 tháng 6
1557
4 tháng 8
1578
Cháu trai của João IIIAvizVua Sebastião I
Henrique I(1512-01-31)31 tháng 1 năm 1512 - 31 tháng 1 năm 1580(1580-01-31) (68 tuổi)4 tháng 8
1578
31 tháng 1
1580
Con trai của Manuel IAvizVua Henrique

Nhà Habsburg (1581–1640)[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà Habsburg hay gọi là Triều đại Philippine là dòng họ đã cai trị Bồ Đào Nha từ năm 1581 đến 1640. Vương triều này được khởi đầu từ việc tôn xưng Filipe II của Tây Ban Nha làm vua Filipe I của Bồ Đào Nha vào năm 1580, đã chính thức được Quốc hội Bồ Đào Nha của Tomar công nhận vào năm 1581. Filipe I đã tuyên thệ là sẽ cai trị Bồ Đào Nha như một vương quốc riêng biệt tách khỏi những lãnh địa Tây Ban Nha của ông, dưới một liên minh cá nhân gọi là Liên minh Iberia.

TênTuổi thọBắt đầu trị vìKết thúc trị vìGhi chúDòng dõiHình
Filipe I(1527-05-21)21 tháng 5 năm 1527 - 13 tháng 9 năm 1598(1598-09-13) (71 tuổi)17 tháng 4
1581
13 tháng 9
1598
Cháu trai của Manuel IHabsburgVua Filipe I
Filipe II(1578-04-14)14 tháng 4 năm 1578 - 31 tháng 3 năm 1621(1621-03-31) (42 tuổi)13 tháng 9
1598
31 tháng 3
1621
Con trai của Filipe IHabsburgVua Filipe II
Filipe III(1605-04-08)8 tháng 4 năm 1605 - 17 tháng 9 năm 1665(1665-09-17) (60 tuổi)31 tháng 3
1621
1 tháng 12
1640
Con trai của Filipe IIHabsburgVua Filipe II

Nhà Braganza (1640–1853)[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà Braganza hay gọi là Triều đại Brigantine, là dòng họ đã lên nắm quyền vào năm 1640, khi João II, Công tước xứ Braganza, tự xưng là người thừa kế hợp pháp của nhà Aviz quá cố, được quần thân tôn làm vua vương hiệu João IV của Bồ Đào Nha, ông chính là người đã lật đổ ách thống trị của nhà Habsburg trong cuộc chiến tranh khôi phục lại chủ quyền đất nước.

TênTuổi thọBắt đầu trị vìKết thúc trị vìGhi chúDòng dõiHình
João IV(1603-03-18)18 tháng 3 năm 1603 - 6 tháng 11 năm 1656(1656-11-06) (53 tuổi)1 tháng 12
1640
6 tháng 11
1656
Chắt trai của Manuel IBraganza
Afonso VI(1643-08-21)21 tháng 8 năm 1643 - 12 tháng 9 năm 1683(1683-09-12) (40 tuổi)6 tháng 11
1656
12 tháng 9
1683
Con trai của João IVBraganza
Pedro II(1648-04-26)26 tháng 4 năm 1648 - 9 tháng 12 năm 1706(1706-12-09) (58 tuổi)6 tháng 11
1683
9 tháng 12
1706
Con trai của João IVBraganza
João V(1689-10-22)22 tháng 10 năm 1689 - 31 tháng 7 năm 1750(1750-07-31) (60 tuổi)9 tháng 12
1706
31 tháng 7
1750
Con trai của Pedro IIBraganza
José I(1714-06-06)6 tháng 6 năm 1714 - 24 tháng 2 năm 1777(1777-02-24) (62 tuổi)31 tháng 7
1750
24 tháng 2
1777
Con trai của João VBraganza
Maria I(1734-12-17)17 tháng 12 năm 1734 - 20 tháng 3 năm 1816(1816-03-20) (81 tuổi)24 tháng 2
1777
20 tháng 3
1816
Con gái của José IBraganza
Pedro III(1717-07-05)5 tháng 7 năm 1717 - 25 tháng 5 năm 1786(1786-05-25) (68 tuổi)24 tháng 2
1777
25 tháng 5
1786
Chồng của Maria I
Con trai của João V
vua jure uxoris
Braganza
João VI(1767-05-13)13 tháng 5 năm 1767 - 10 tháng 3 năm 1826(1826-03-10) (58 tuổi)20 tháng 3
1816
10 tháng 3
1826
Con trai của Maria I và Pedro IIIBraganza
Pedro IV(1798-10-12)12 tháng 10 năm 1798 - 24 tháng 9 năm 1834(1834-09-24) (35 tuổi)10 tháng 3
1826
2 tháng 5
1826
Con trai của João VIBraganza
Maria II(1819-04-04)4 tháng 4 năm 1819 - 15 tháng 11 năm 1853(1853-11-15) (34 tuổi)2 tháng 5
1826
26 tháng 5
1834
23 tháng 6
1828
15 tháng 11
1853
Con gái của Pedro IVBraganza
Miguel I(1802-10-26)26 tháng 10 năm 1802 - 14 tháng 11 năm 1866(1866-11-14) (64 tuổi)26 tháng 2
1828
6 tháng 5
1834
Con trai của João VIBraganza
Fernando II(1816-10-29)29 tháng 10 năm 1816 - 15 tháng 12 năm 1885(1885-12-15) (69 tuổi)16 tháng 9
1837
15 tháng 11
1853
Chồng của Maria II
vua jure uxoris
Saxe-Coburg và Gotha

Nhà Braganza-Saxe-Coburg và Gotha (1853–1910)[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà Braganza-Saxe-Coburg và Gotha là sự chỉ định giao cho dòng này bốn vị vua cuối cùng của Bồ Đào Nha. Giới học giả vẫn còn tranh cãi về sự tồn tại của nhà này, vì giới sử học Bồ Đào Nha và ngay cả phe bảo hoàng vẫn tự phong cho mình là thành viên của nhà Braganza và không phải là thành viên thứ cấp của nhà Saxe-Coburg và Gotha.

TênTuổi thọBắt đầu trị vìKết thúc trị vìGhi chúDòng dõiHình
Pedro V(1837-09-16)16 tháng 9 năm 1837 - 11 tháng 11 năm 1861(1861-11-11) (24 tuổi)15 tháng 11
1853
11 tháng 11
1861
Con trai của Maria II và Fernando IIBraganza-Saxe-Coburg và Gotha
Luís I(1838-10-31)31 tháng 10 năm 1838 - 19 tháng 10 năm 1889(1889-10-19) (50 tuổi)11 tháng 11
1861
19 tháng 10
1889
Con trai của Maria II và Fernando IIBraganza-Saxe-Coburg và Gotha
Carlos I(1863-09-28)28 tháng 9 năm 1863 - 1 tháng 2 năm 1908(1908-02-01) (44 tuổi)19 tháng 10
1889
1 tháng 2
1908
Con trai của Luís IBraganza-Saxe-Coburg và Gotha
Manuel II(1889-11-15)15 tháng 11 năm 1889 - 2 tháng 7 năm 1932(1932-07-02) (42 tuổi)1 tháng 2
1908
5 tháng 10
1910
Con trai của Carlos IBraganza-Saxe-Coburg và Gotha

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ David Williamson, «Debrett's Kings and Queens of Europe»,1988,Webb & Bower, Exeter, ISBN 0-86350-194-X; César Olivera Serrano, «Beatriz de Portugal»
  2. ^ García de Cortázar, Fernando (1999), Breve historia de España, Alianza Editorial, page 712; Armindo de Sousa, in História de Portugal coordinated by José Mattoso, Editorial Estampa, vol. II, ISBN 972-33-0919-X, pages 494/95
  • Sousa, D. António Caetano de (1946) [1735–49]. História Genealógica da Casa Real Portuguesa (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Coimbra: Atlântida-Livraria Eds. OCLC 20210378. 
  • Jiří Louda & Michael Maclagan (1981), "Portugal", in Lines of Succession. Heraldry of the Royal families of Europe, London, Orbis Publishing, pp. 228–237. ISBN 0-85613-672-7. (revised and updated edition by Prentice Hall College Div - November 1991. ISBN 0-02-897255-4.)
  • Luís Amaral & Marcos Soromenho Santos (2002), Costados do Duque de Bragança, Lisboa, Guarda-Mor Edições.
  • Afonso Eduardo Martins Zuquete (dir.)(1989), Nobreza de Portugal e Brasil, vol. I, Lisboa, Editorial Enciclopédia.
  • Imhof, Jacob Wilhelm (1708). Stemma Regum lusitanicum sive Historia genealogica Familiae Regiae Portugallicae. orsinidemarzo.com (Amsterdam).  (reprint)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]