Kỳ thi năng lực Hán Ngữ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Kỳ thi năng lực Hán Ngữ (tiếng Trung: 汉语水平考试; Hán-Việt: Hán Ngữ thủy bình khảo thí; bính âm: Hànyǔ Shuǐpíng Kǎoshì), viết tắt là HSK, là một bài thi tiêu chuẩn duy nhất đánh giá trình độ tiếng Trung Quốc dành cho người nước ngoài mà không sử dụng tiếng Trung là ngôn ngữ mẹ đẻ hoặc dành cho người Trung Quốc sinh sống ở nước ngoài

Điểm số hoặc cấp độ của kỳ thi thường không được dùng làm tiêu chuẩn cụ thể để đánh giá mức độ thành thạo tiếng Trung của người đó. Ví dụ, một công việc có thể chỉ yêu cầu các ứng viên nước ngoài có trình độ "HSK5 trở lên".

Các kỳ thi được quản lý bởi Hanban, một cơ quan thuộc Bộ Giáo dục nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.

Trường hợp và cách tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Bắt đầu phát triển trong năm 1984 tại Đại học ngôn ngữ và Văn hóa Bắc Kinh. Vào năm 1992 cuộc thi HSK đã được công nhận chính thức là một kỳ thi tiêu chuẩn cấp quốc gia. Tới năm 2005, thí sinh ở 120 quốc gia đã tham gia vào kỳ thi này, các bài kiểm tra đã được thực hiện khoảng 100 triệu lần (bao gồm cả các thí sinh người dân tộc thiểu số tại Trung Quốc). Tổng số thí sinh từ bên ngoài Trung Quốc được tuyên bố là khoảng 1,9 triệu người. Năm 2011, trường Cao đẳng Quốc tế Bắc Kinh đã trở thành trung tâm thử nghiệm HSK đầu tiên tiến hành kỳ thi HSK trực tuyến.

Bài thi HSK của tiếng Trung tương tự với chứng chỉ TOEFL trong tiếng Anh và chứng chỉ HSK được công nhận mà không có bất kỳ giới hạn nào ở Trung Quốc. Người dự thi được cấp một chứng chỉ về trình độ tiếng Trung, được sử dụng cho các mục đích học tập và các mục đích khác.

Đề thi HSK sử dụng tiếng Quan Thoại và chữ viết được sử dụng là tiếngTrung giản thể. Tuy nhiên, khi viết bài thi trên giấy, thí sinh có thể chọn làm bài thi bằng chữ Hán giản thể hoặc phồn thể tùy ý.[1]

Bài kiểm tra có thể làm trên giấy hoặc qua mạng internet, tùy thuộc vào trung tâm tổ chức kỳ thi. Với bài thi qua mạng internet, phần viết với chữ Hán (từ HSK 3 trở lên) dễ dàng hơn vì chỉ cần viếtbính âm của chữ đó và chọn chữ phù hợp từ bàn phím, trong khi ở trên giấy, thí sinh phải nhớ nét của các chữ Hán và viết chúng ra.

Thí sinh có kết quả xuất sắc có thể được trao một học bổng có thời hạn để tiếp tục học tập và nghiên cứu ngôn ngữ ở Trung Quốc.

Cấu trúc đề thi hiện tại (từ năm 2010)[sửa | sửa mã nguồn]

Cấu trúc kỳ thi hiện tại được giới thiệu vào năm 2010, với mục đích đánh giá "khả năng giao tiếp và ngôn ngữ toàn diện". Thay đổi đáng chú ý nhất là đã bao gồm bài thi viết ở tất cả các cấp (trước năm 2010 chỉ có trong trình độ cao cấp, không có trong kỳ thi trình độ sơ cấp và trung cấp), kỳ thi cũng thay đổi hệ thống xếp hạng và sử dụng các cấu trúc câu hỏi mới. Đồng thời công bố danh sách các từ vựng, danh sách các bài thi trước đó và các bài thi mẫu có sẵn dưới dạng tài liệu chuẩn bị. Danh sách từ vựng đã được cập nhật vào năm 2012.

HSK bao gồm một bài thi viết và một bài thi khẩu ngữ (kỹ năng nói), được tổ chức riêng. Bài thi nói còn được gọi là HSKK (Tiếng Trung:  汉语 水平 口语 考试).[2][3]


Bài thi viết[sửa | sửa mã nguồn]

Cấp Từ vựng Bài kiểm tra Mô tả
Từ
(tích lũy / mới)[4]
Chữ
(tích lũy / mới)
Nghe Đọc Viết
1 150 150 174 174 20 câu hỏi, 15 phút 20 câu hỏi, 17 phút Không có Được thiết kế cho những người học có thể hiểu và sử dụng một số từ đơn giản và một số câu đơn giản để giao tiếp, và chuẩn bị cho họ tiếp tục nghiên cứu tiếng Trung. Trong HSK 1, tất cả các chữ được viết cùng với phiên âm.
2 300 150 347 173 35 câu hỏi, 25 phút 25 câu hỏi, 22 phút Được thiết kế cho người học có thể sử dụng tiếng Trung một cách đơn giản và trực tiếp, áp dụng nó trong một tình huống cụ thể của cuộc sống hàng ngày. Trong HSK 2, tất cả các chữ được viết cùng với phiên âm.
3 600 300 617 270 40 câu hỏi 30 câu hỏi 10 mục Được thiết kế cho người học có thể sử dụng tiếng Trung để phục vụ nhu cầu của cuộc sống, nghiên cứu và công việc của họ, và có khả năng hoàn thành hầu hết các tình huống giao tiếp khi du lịch tới Trung Quốc.
4 1200 600 1064 447 45 câu hỏi 40 câu hỏi 15 mục Được thiết kế cho người học có thể thảo luận về một loạt các chủ đề tương đối rộng rãi bằng tiếng Trung và có khả năng giao tiếp với người nói tiếng Trung Quốc với tiêu chuẩn cao.
5 2500 1300 1685 621 45 câu hỏi 45 câu hỏi 10 mục Được thiết kế cho người học có thể đọc báo và tạp chí bằng tiếng Trung Quốc, xem phim Trung Quốc và có khả năng viết và phát biểu dài bằng tiếng Trung.
6 5000 2500 2663 978 50 câu hỏi 50 câu hỏi 1 phần Được thiết kế cho những người học có thể dễ dàng hiểu bất kỳ thông tin nào được truyền đạt bằng tiếng Trung Quốc và có khả năng diễn đạt quan điểm một cách trôi chảy dưới dạng văn bản hoặc bằng lời nói.

Các bài kiểm tra Nghe, Đọc và Viết đều có điểm tối đa là 100. HSK 1 và 2 do đó có số điểm tối đa là 200 với tối thiểu 120 điểm để đạt chứng chỉ. Các cấp cao hơn có tối đa 300 điểm với 180 điểm để đạt chứng chỉ. [5][6][7] [8][9][10]Không có số điểm tối thiểu được yêu cầu cho mỗi phần, miễn là tổng số điểm của các phần trên 120 hoặc 180 điểm.

Hanban cung cấp các ví dụ về các bài thi cho các cấp độ khác nhau cùng với danh sách các từ vựng cần thiết cho mỗi cấp độ.[11] Những bài thi mẫu này cũng được cung cấp cùng với các file âm thanh cho bài kiểm tra Nghe trên các trang web của Viện Khổng tử QUT và HSK Academy.[12]

Kiểm tra khẩu ngữ[sửa | sửa mã nguồn]

Các bài thi HSKK được tổ chức thành một kỳ thi riêng biệt. Tuy nhiên, ba cấp độ HSKK tương ứng với sáu cấp độ HSK của bài thi viết

HSK cấp HSKK cấp Ký hiệu Từ vựng Câu hỏi Thời gian (Phút)
1 Sơ cấp A 200 27 17
2
3 Trung cấp B 900 14 21
4
5 Cao cấp C 3000 6 24
6

HSKK Sơ cấp (HSK口试初级)

Nội dung Số câu Thời gian
Nghe sau đó lặp lại 15 4 phút
Nghe sau đó trả lời câu hỏi 10 3 phút
Đọc đề sau đó trả lời bằng miệng

(Đề bài có chú thích pinyin)

2 3 phút
Tổng cộng 27 10 phút

Ngoài thời gian trên còn có 7 phút chuẩn bị, tổng cộng bài thi dài 17 phút. Tổng điểm bài thi 100, điểm đạt là 60.

HSKK Trung Cấp (HSK口试中级)

Nội dung Số câu Thời gian
Nghe sau đó lặp lại 10 3 phút
Nhìn bức tranh cho trước sau đó nói nội dung 2 4 phút
Đọc đề sau đó trả lời bằng miệng

(Đề bài có chú thích pinyin)

2 4 phút
Tổng cộng 14 11 phút

Ngoài thời gian trên còn có 10 phút chuẩn bị, tổng cộng bài thi dài 21 phút. Tổng điểm bài thi 100, điểm đạt là 60.

HSKK Cao Cấp (HSK口试高级)

Nội dung Số câu Thời gian
Nghe sau đó thuật lại nội dung nghe được 3 7 phút
Đọc bằng miệng một đoạn văn cho trước (khoảng 250 chữ) 1 2 phút
Đọc đề sau đó trả lời bằng miệng 2 4 phút
Tổng cộng 6 14 phút

Ngoài thời gian trên còn có 10 phút chuẩn bị, tổng cộng bài thi dài 24 phút. Tổng điểm bài thi 100, điểm đạt là 60.

Thời gian và địa điểm tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

HSK được tổ chức tại các trung tâm kiểm tra được chỉ định ở Trung Quốc và ở nước ngoài. [13] Có thể tìm thấy danh sách các trung tâm tại trang web HSK.[14]

Địa điểm tổ chức tại Việt Nam[15][sửa | sửa mã nguồn]

STT Thành phố Trung tâm Địa điểm Loại kỳ thi được tổ chức
1 Hồ Chí Minh Công ty TNHH Dịch vụ Bé ngoan 81 Hưng Phước IV, Tân Phong, phường Phú Mỹ Hưng, Quận 7 HSK, BCT, YCT , HSKK
2 Hà Nội Viện Khổng Tử tại trường Đại học Hà Nội km9 đường Nguyễn Trãi, phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm HSK, BCT, YCT, HSKK
3 Hà Nội Đại học Ngoại ngữ- Đại học Quốc gia Hà Nội Phòng Hợp tác Phát triển trường Đại học Ngoại ngữ- Đại học Quốc gia Hà Nội, đường Phạm Văn Đồng, quận Cầu Giấy HSK, HSKK
4 Hồ Chí Minh Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh Phòng A410, 280 An Dương Vương, phường 4, Quận 5 HSK, HSKK
5 Hà Nội Công ty TNHH Phát triển Giáo dục Liên Hoa (bài thi trực tuyến) Ngõ 2 Lê Đức Thọ, Quận Cầu Giấy HSK, BCT, YCT, HSKK
6 Thừa Thiên- Huế Trường Đại học Ngoại ngữ- Đại học Huế 57 Nguyễn Khoa Chiêm, phường An Cựu, Thành phố Huế HSK, HSKK
7 Thái Nguyên Khoa Ngoại ngữ, Đại học Thái Nguyên Phòng Khảo thí- Khoa Ngoại ngữ- Đại học Thái Nguyên, xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên HSK, BCT, YCT, HSKK
8 Đà Nẵng Đại học Duy Tân Trung tâm LTC Đại học Duy Tân, 254 Nguyễn Văn Linh , phường Thạc Gián, quận Thanh Khê HSK, BCT, YCT, HSKK

Ngày thi được công bố hàng năm và các bài thi viết được tổ chức nhiều hơn các bài thi nói, thường khoảng một lần một tháng, tùy thuộc vào trung tâm tổ chức thi. Đăng ký dự thi thường được mở cho đến 30 ngày trước ngày thi thực tế cho bài kiểm tra trên giấy hoặc khoảng 10 ngày trước ngày thi thực tế cho bài kiểm tra trên máy tính. Kết quả thường có sau khoảng 30 ngày sau khi hoàn thành.[16]

Bài thi không được phép tổ chức tại Đài Loan, Kim Môn, hoặc bất kỳ vùng lãnh thổ nào được kiểm soát bởi Trung Hoa Dân Quốc. Ở những khu vực này, chỉ có thể thực hiện bài kiểm tra TOCFL. Ngược lại, TOCFL không có ở Trung Quốc Đại lục, Hồng Kông hoặc Ma Cao.

Tài liệu tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ [1]
  2. ^ “汉语水平口语考试(HSKK) - Confucius Institute at Western Michigan University - 西密歇根大学孔子学院”. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2015. 
  3. ^ “Chinese Character Lists by New HSK Level”. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2015. 
  4. ^ “资源中心--汉语考试服务网”. 
  5. ^ “HSK1”. 
  6. ^ “HSK 2”. 
  7. ^ “HSK 3”. 
  8. ^ “HSK 4”. 
  9. ^ “HSK 5”. 
  10. ^ “HSK 6”. 
  11. ^ “HSK Test - Vocabulary List and Information”. 
  12. ^ “HSK Academy”. 
  13. ^ “HSK Test Preparation & Practice - Free Trial - HSK Practice Tests - HSK Practice Questions - HSK Score Improvement”. 
  14. ^ “考试计划--汉语考试服务网”. 
  15. ^ “考试计划--汉语考试服务网”. 
  16. ^ "HSK Test Regulations".