Quan thoại

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Tiếng Quan Thoại)
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Quan thoại
官话; 官話; Guānhuà
Guanhua swapped.svg
Guānhuà (Quan thoại)
viết bằng chữ Hán
(dạng giản thể bên trái, phồn thể bên phải)
Khu vực Hầu khắp miền Bắc và Tây Nam Trung Quốc(xem thêm tiếng Trung Quốc Tiêu chuẩn)
Tổng số người nói 960 triệu (2010)
Phân loại Hán-Tạng
Ngôn ngữ tiền thân
Dạng chuẩn
Tiếng Trung Quốc Tiêu chuẩn
(Phổ Thông thoại, Quốc ngữ)
Phương ngữ
Tấn (có khi được tách ra làm nhánh riêng)
Hồi Châu (chưa dứt khoát)
Hệ chữ viết
Mã ngôn ngữ
ISO 639-3 cmn
Glottolog mand1415[1]
Linguasphere 79-AAA-b
Mandarin and Jin in China.png
Vùng nói Quan thoại tại Trung Quốc, trong đó tiếng Tấn (có khi được tách ra làm nhánh riêng) có màu xanh nhạt
Quan thoại
Phồn thể 官話
Giản thể 官话
Nghĩa đen tiếng của quan chức
Bắc Phương thoại
Tiếng Trung 北方話
Nghĩa đen tiếng phương bắc

Quan thoại (giản thể: 官话; phồn thể: 官話; bính âm: Guānhuà) là một nhóm các dạng tiếng Trung Quốc có liên quan đến nhau được nói khắp miền Bắc và Đông Nam nước này. Nhóm này gồm cả phương ngữ Bắc Kinh, cơ sở ngữ âm của tiếng Trung Quốc tiêu chuẩn. Vì phần lớn phương ngữ Quan thoại nằm ở miền bắc Trung Quốc, nhóm này có khi được gọi là Bắc Phương thoại (北方话; běifānghuà). Nhiều dạng Quan thoại địa phương không thông hiểu lẫn nhau. Tuy vậy, Quan thoại vẫn thường đứng đầu trong danh sách ngôn ngữ theo số người bản ngữ (với gần một tỷ người).

Quan thoại là nhóm lớn nhất trong bảy (hay mười) phân nhóm tiếng Trung, chiếm 70% tổng số người nói tiếng Trung, trải trên một vùng địa lí rộng, kéo dài từ Vân Nam ở miền Tây Nam đến Tân Cương miền Tây Bắc và Hắc Long Giang miền Đông Bắc. Dãy phân bố này thường được cho là do sự thuận tiện trong di chuyển bình nguyên Hoa Bắc so với ở miền Nam núi non, cùng với sự lan rộng tương đối trễ của Quan thoại tới các vùng biên cương.

Đa số phương ngữ của Quan thoại có bốn thanh. Những âm tắc cuối từ trong tiếng Trung Quốc đã mất đi trong hầu hết phương ngữ, nhưng ở vài nơi chúng hợp thành âm tắc họng /ʔ/. Nhiều dạng Quan thoại, gồm cả phương ngữ Bắc Kinh, giữ lại âm quặt lưỡi đầu từ mà ở những nhóm tiếng Trung phương Nam đã biến mất.

Trong thiên niên kỷ qua, thủ đô Trung Quốc chủ yếu toạ lạc trong vùng nói Quan thoại, làm dạng tiếng Trung này có giàu tầm ảnh hưởng. Quan thoại đã đóng vai trò lingua franca từ thế kỷ XIV. Vào đầu thế kỷ XX, một dạng chuẩn dựa trên phương ngữ Bắc Kinh, và mang yếu tố của những dạng Quan thoại khác, được chọn là quốc ngữ. Tiếng Trung Quốc Tiêu chuẩn nay là ngôn ngữ chính thức của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa[2] Đài Loan[3] và là một trong bốn ngôn ngữ chính thức của Singapore. Đây cũng là một ngôn ngữ hành chính của Liên Hiệp Quốc.[4] Quan thoại còn là một trong những dạng tiếng Trung thường gặp trong những cộng đồng Hoa kiều trên toàn thế giới.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Nordhoff, Sebastian; Hammarström, Harald; Forkel, Robert và đồng nghiệp biên tập (2013). “Mandarin Chinese”. Glottolog. Leipzig: Max Planck Institute for Evolutionary Anthropology. 
  2. ^ “Law of the People's Republic of China on the Standard Spoken and Written Chinese Language (Order of the President No.37)”. Chinese Government. 31 tháng 10 năm 2000. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2017. For purposes of this Law, the standard spoken and written Chinese language means Putonghua (a common speech with pronunciation based on the Beijing dialect) and the standardized Chinese characters. 
  3. ^ “ROC Vital Information”. Ministry of Foreign Affairs, Republic of China (Taiwan). 31 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2017. 
  4. ^ “《人民日报》评论员文章:说普通话 用规范字”. www.gov.cn. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2017.