Kỷ Toni

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Kỷ Toni (từ tiếng Hy Lạp tonas nghĩa là "duỗi", "kéo dãn") hay kỷ Lạp Thân (từ tiếng Trung: 拉伸 với Lạp là "lôi kéo", Thân là "duỗi") (tiếng Anh: Tonian). Đây là kỷ địa chất đầu tiên trong đại Tân Nguyên Sinh (Neoproterozoic) và kéo dài từ khoảng 1.000 triệu năm trước (Ma) tới khoảng 850 Ma[1]/720Ma[2]. Thay vì xác định bằng địa tầng, các niên đại này được ICS xác định bằng phương pháp đo phóng xạ trong địa thời học.

Các sự kiện dẫn tới sự phá vỡ siêu lục địa Rodinia đã bắt đầu trong kỷ này.

Sự lan tỏa của các loài acritarch diễn ra trong kỷ Toni.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “GSSP Table - Precambrian”. Geologic Timescale Foundation. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2013. 
  2. ^ “Chart”. International Commission on Stratigraphy. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2017. 
Liên đại Nguyên Sinh
Đại Cổ Nguyên Sinh Đại Trung Nguyên Sinh Đại Tân Nguyên Sinh
Sideros Rhyax Orosira Statheros Calymma Ectasis Stenos Toni Cryogen Ediacara