Bước tới nội dung

Karuo

32°16′34″B 97°15′41″Đ / 32,27611°B 97,26139°Đ
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Karuo
ཆབ་མདོ་རྫོང་
卡若区
Ca Nhã khu
  Quận  
Vị trí quận Karuo (đỏ) tại địa khu Qamdo (vàng) và Tây Tạng
Vị trí quận Karuo (đỏ) tại địa khu Qamdo (vàng) và Tây Tạng
Karuo trên bản đồ Thế giới
Karuo
Karuo
Quốc giaTrung Quốc
Khu tự trịTây Tạng
Địa cấp thịQamdo (Xương Đô)
Diện tích
  Tổng cộng10.793,22 km2 (416,729 mi2)
Dân số
  Tổng cộng148.511
  Mật độ7,3/km2 (19/mi2)

Karuo (chữ Tạng: ཆབ་མདོ་རྫོང་; Wylie: Chab mdo rdzong; ZWPY: Qamdo Zong; giản thể: 卡若区; phồn thể: 卡若區; bính âm: Kǎruò Qū, Hán Việt: Ca Nhã khu), cũng được gọi là Karub[1] hay Kharro, là quận trung tâm của địa cấp thị Qamdo (Xương Đô), khu tự trị Tây Tạng, Trung Quốc. Quận có diện tích 10.793,22 km², dân số năm 2020 là 148.511 người, mật độ dân số đạt 7,3 người/km².[2] 90% dân số trong quận là người Tạng. Nhiệt độ trung bình năm là 7,6 °C, dao động từ -2,3 °C vào tháng 1 đến 16,3 °C vào tháng 7. Lượng mưa trung bình năm của quận là 467 mm.

Phân chia hành chính

[sửa | sửa mã nguồn]

Quận Karuo được chia thành 15 đơn vị hành chính gồm 3 trấn và 12 hương.

  • Thành Quan (城关镇)
  • Nga Lạc (俄洛镇)
  • Ca Nhã (卡若镇)
  • Mang Đạt (芒达乡)
  • Sa Cống (沙贡乡)
  • Nhược Ba (若巴乡)
  • Ai Tây (埃西乡)
  • Như Ý (如意乡)
  • Nhật Thông (日通乡)
  • Sài Duy (柴维乡)
  • Thỏa Bá (妥坝乡)
  • Dát Mã (嘎玛乡)
  • Điện Đạt (面达乡)
  • Ước Ba (约巴乡)
  • Lạp Đa (拉多乡)

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. "Aerial view of Karub District in Qamdo, Tibet". Xinhua News Agency. ngày 18 tháng 2 năm 2021.[liên kết hỏng]
  2. "昌都市第七次全国人口普查主要数据公报" (bằng tiếng Trung). Government of Chamdo. ngày 22 tháng 6 năm 2021.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]