Shiki 44 (súng trường)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Kiểu 44 (súng trường))
Bước tới: menu, tìm kiếm
Súng trường kỵ binh Shiki 44
Rifle Type44.JPG
Shiki 44
Loại Súng trường kỵ binh
Nguồn gốc  Đế quốc Nhật Bản
Lược sử hoạt động
Trang bị 1912–1945
Quốc gia sử dụng Quân đội Hoàng gia Nhật Bản
Sử dụng trong
Lược sử chế tạo
Nhà thiết kế Arisaka Nariakira
Năm thiết kế 1911
Giai đoạn sản xuất 1911–1942
Thông số kỹ chiến thuật
Khối lượng 3,3 kg
Chiều dài 966 mm
Cỡ nòng  487 mm

Đạn 6,5×50mm Arisaka
Cơ cấu hoạt động Bolt trượt
Sơ tốc 685 m/s
Cơ cấu nạp Băng đạn 5 viên

Shiki 44 (四四式騎銃Yonyon-shiki kijū hay Yonjūyon-shiki kijū) là loại súng trường sử dụng bolt trượt. Được phát triển từ súng trường kỵ binh Shiki 38 Arisaka, điển khác biệt là lưỡi lê trông giống như một cây kim lớn và có thể gấp ngược vào trong báng súng. Shiki 44 có một khoang rỗng trong báng súng để chứa một cây làm sạch (thông) nòng súng được tháo ra làm hai phần. Khoang chứa này có thể được sử dụng bằng cách quay lớp lót ở phần cuối của báng súng để mở nắp khoang chứa.

Loại súng này bắn đạn 6.5×50mm Arisaka và nạp đạn theo băng đạn 5 viên nó chỉ có thể nạp đạn tiếp sau khi băng đạn đã hết.

Shiki 44 được bắt đầu sản xuất năm 1911 và đưa vào chiến đấu năm 1912 loại súng này được Nhật Bản sử dụng cho đến hết chiến tranh thế giới thứ hai. Shiki 44 được sản xuất liên tục cho đến năm 1942: có khoảng 91.900 Shiki 44 đã được sản xuất bởi Nhật Bản trong những năm này.

Shiki 44 có 3 biến thể (thứ nhất, thứ hai và thứ ba). Sự khác nhau chính của các loại này là lưỡi lê gắn trên nòng súng với việc tăng chiều dài và độ bền của lưỡi lê.

Một sự khác biệt nữa là khoang chứa gậy thông nòng súng. Mẫu thứ nhất thì có hai lỗ ở cuối báng súng mỗi lỗ chứa nửa của gậy thông nòng súng, mẫu thứ hai và thứ ba có thì có một lỗ lớn để hai mảnh của gậy chung.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Daugherty III, Leo J. Fighting Techniques of a Japanese Infantryman 1941–1945: Training, Techniques and Weapons. Staplehurst: Spellmount, 2002. ISBN 1-86227-162-3.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]