Kiểu dữ liệu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Trong khoa học máy tínhlập trình máy tính, một kiểu dữ liệu (tiếng Anh: data type) hay đơn giản type là một cách phân loại dữ liệu cho trình biên dịch hoặc thông dịch hiểu các lập trình viên muốn sử dụng dữ liệu. Hầu hết các ngôn ngữ hỗ trợ nhiều kiểu dữ liệu khác nhau, như số thực, số nguyên hay Boolean. Một kiểu dữ liệu cung cấp một bộ các giá trị mà từ đó một biểu thức (ví dụ như biến, hàm ...) có thể lấy giá trị của nó. Kiểu định nghĩa các toán tử có thể được thực hiện trên dữ liệu của nó, ý nghĩa của dữ liệu, và cách mà giá trị của kiểu có thể dược lưu trữ.[1][2]

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Có 2 kiểu dữ liệu là kiểu dữ liệu cơ bảnkiểu dữ liệu phức hợp

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Bài này phần lớn được lấy dữ liệu từ Free On-line Dictionary of Computing, đã có giấy phép GFDL.
  2. ^ Shaffer, C.A. Data Structures and Algorithms, 1.2

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Giáo trình cấu trúc dữ liệu đại học Cần Thơ