Kim Jaewon

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
김재원
(Kim Jaewon[1])
Kim Jaewon at the 20th Korean Culture and Entertainment Awards.jpg
Sinh18 tháng 2, 1981 (38 tuổi)
Seoul,  Hàn Quốc
Trang webwww.kimjaewon.co.kr
Tên Triều Tiên
Hangul김재원
Romaja quốc ngữGim Jae-won
McCune–ReischauerKim Chae-wŏn
Hán-ViệtKim Tại Nguyên

Kim Jaewon (Hangul: 김재원) là nam người mẫudiễn viên nổi tiếng của Hàn Quốc. Kim Jaewon sinh ngày 18 tháng 2 năm 1981, xuất hiện lần đầu tiên trong một bộ phim của hãng MBC năm 2001. Kim Jaewon nổi tiếng với nụ cười dễ thương và được các fan hâm mộ đặt rất nhiều tên gọi thân mật như "nụ cười chết người" hay "nụ cười thiên thần".

Những bộ phim đã tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

    • Honey Honey (SBS, 2001)
    • Open Drama Man & Woman "You say it's Love, but I think it's Desire" (SBS, 2001)
    • Wuri's Family (MBC, 2001)
    • Romance (MBC, 2002)
    • Rival (SBS, 2002)
    • My Love Patzzi (MBC, 2002)
    • Land of Wine (SBS, 2003)
    • Beijing My Love (KBS2, 2004)
    • My 19 Year Old Sister-in-Law (SBS, 2004)
    • Wonderful Life (MBC, 2005)
    • Great Inheritance (KBS2, 2006)
    • Hwang Jini (KBS2, 2006)
    • First Love (CCTV, 2008)
    • Can You Hear My Heart (MBC, 2011)
    • May Queen (MBC, 2012)
    • Scandal: A Shocking and Wrongful Incident (MBC, 2013)
    • Father, i'll take care of you (MBC, 2017)

[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2004: 100 ngày với Ngài ngạo mạn (내 사랑 싸가지)

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2002 MBC: Nam diễn viên xuất sắc nhất

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lấy theo trang web chính thức official website.