Kim Jeong-hoon

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm


Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Kim.
Kim Jeong-hoon
Kim Jeong-hoon (aka John Hoon, born January 20, 1980) from acrofan.jpg
Sinh20 tháng 1, 1980 (39 tuổi)
Jinju, Hàn Quốc[1]
Tên khácJohn Hoon
Học vấnĐại học Chung-Ang (BFA)
Năm hoạt động2000-nay
Đại lýMersenne Entertainment
Chiều cao1,79 m (5 ft 10 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ][2]
Trang webwww.kimjeonghoon.com
Tên tiếng Hàn
Hangul김정훈
Hanja
Romaja quốc ngữGim Jeong-hun
McCune–ReischauerKim Chŏnghun

Kim Jeong-hoon (sinh ngày 20 tháng 1 năm 1980), tên ở Nhật là John Hoon, là một ca sĩdiễn viên Hàn Quốc. Anh bắt đầu nổi tiếng khi tham gia nhóm nhạc đôi UN của Hàn Quốc. Nhóm nhạc ra mắt với đĩa đơn Voic Mail năm 2000 và tan rã năm 2005. Sau đó, anh trở nên nổi tiếng hơn khi thủ vai hoàng tử Yul trong bộ phim Cung, dựa trên manga cùng tên.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Anh ra mắt với vai trò thành viên nhóm nhạc đôi UN, viết tắt của "United N-generation" năm 2000. Sau 6 năm khá thành công, nhóm nhạc tuyên bố giải tán vào tháng 11/2005, và Hoon thông báo sẽ theo đuổi sự nghiệp diễn xuất. Hoon nói rằng những điều kiện của ngành công nghiệp âm nhạc Hàn Quốc ngăn cản anh theo đuổi dòng nhạc anh thực sự muốn.

Lúc đầu anh muốn trở thành một nhà nghiên cứu thí nghiệm và không nghĩ mình sẽ là một ca sĩ, diễn viên. Đến năm 2005, Hoon đã tham gia diễn xuất trong một số phim Hàn Quốc, như sitcom Orange và남과 여 (A Man and a Woman) (năm 2004). Tuy nhiên bước đột phá của anh cũng như Joo Ji-hoon và Yoon Eun-hye phải kể đến bộ phim nổi tiếng của đài MBC Được làm Hoàng hậu (Cung). Hoon đóng vai hoàng tử Yul, người kế thừa ngôi báu thứ 2 trong danh sách hoàng tộc và là một chàng trai 19 tuổi rất ân cần và dịu dàng. Cậu đã từ Anh trở về Hàn Quốc để đòi lại 2 thứ vốn thuộc về mình: ngôi vị Thái tử và thái tử phim Chae Kyung, người lẽ ra đã kết hôn với cậu.

Hoon từng nói ước mơ cuối cùng của anh là trở thành đạo diễn phim nổi tiếng. Vào ngày 28/4/2009, anh tạm thời chia tay công chúng để thực hiện nghĩa vụ quân sự trong 2 năm. 80,000 fan của anh từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc và Thổ Nhĩ Kỳ đã cùng tiễn anh lên đường.

Sau khi hoàn thành nghĩa vụ, Hoon giải ngũ ngày 28/2/2011 và sau đó tham gia khá nhiều phim ảnh và show truyền hình. Anh sẽ tham gia bộ phim Trung Quốc sắp tới, “God of War Zhao Yun” cùng thành viên YoonA của SNSD. Hoon sẽ đảm nhận vai Li Zhi, người có quan hệ tình cảm tay ba với YoonA[3].

Học vấn[sửa | sửa mã nguồn]

Hoon học ngành Bác sĩ Nha khoa tại đại học quốc gia Seoul nhưng rồi quyết định bỏ để tập trung sự nghiệp diễn viên. Sau đó anh ghi tên vào trường đại học Chung Ang chuyên ngành diễn xuất. Hoon có IQ là 146.

Phim ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Vai diễn Đài
2002 Orange SBS
2006 Cung Hoàng tử Lee Yul (Lý Luật) MBC
Fog Street Lee Yoon-soo KBS2
Angel Khách mời
2007 Witch Yoo Hee Yoo Jun-ha SBS
2008 Love Strategy Jin Zhen Hao / Kim Jung-ho đài Hồ Nam
2011 I Need Romance Kim Sung-soo tvN
2011 RUN60 Pierro / Second GHOST (tập 4-6) TMX (Tokyo MX)
2012 Dummy Mommy Lee Je-ha SBS
2013 Her Legend Do Ji-hoo jTBC
2015 God of War Zhao Yun Cao Tắc Hunan TV

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Vai diễn Ghi chú 2004 DMZ Kim Ji-hun
Shut Up! Kwon Myung-seok
2009 Cafe Seoul phim hợp tác Nhật - Hàn
2011 Sunday Punch Soo-hyun
2014 Wild Dogs So Yoo-joon
2015 Emperor's Holidays

Video ca nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Bài hát Ca sĩ "Don't Cry" Paran
"2nd Story" RAN

Nhạc kịch[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Vai diễn 2012 Catch Me If You Can Frank Abagnale Jr.

Âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Mini-Album (at UN Years) - Best Album [2006]
  • 1st Mini-Album - 5 Stella Lights [25.10.2006]
  • 1st Single - Sad Song [28.02.2007]
  • 2nd Single - Boku Wa Kimi Wo Aishiteru [16.05.2007]
  • 3rd Single - Kimi ni Deatta Hi Kara [05.09.2007]
  • 1st Album - Bokutachi Itsuka Mata... ~ETERNITY~ [17.10.2007]
  • 4th Single - Sakura TEARS [20.02.2008]
  • 5th Single - Kimi wo Mamoritai [16.07.2008]
  • 6th Single - You Are Not Alone [01.10.2008]
  • 2nd Album - Kyo mo Atarashii Yume wo Miru [05.11.2008]
  • 7th Single - Blue Moon [01.07.2009]
  • 1st Single Korea - In Your Eyes [03.09.2009]
  • 1st Single Korea - In Your Eyes [16.12.2009] Japan Version
  • 8th Single - Rainy Flash [20.01.2010]
  • 9th Single - Al Dente [18.08.2010]
  • 3rd Album - Machi [17.11.2010]
  • 1st Mini Album - Present [16.04.2011]
  • 4th Album - Voice [23.05.2012]

Chương trình giải trí[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Kênh Ghi chú
2014 The Genius: Black Garnet tvN ep.1 - ep.6
2017 Radio Star MBC ep. 515
Problematic Man tvN ep.94
2018 Its Good To Be A Little Crazy SBS ep.11
secretgarden tvN ep.5
Radio Star MBC ep. 576
Foreigner MBC ep.1, ep.2
Taste of Love tvChosun ep.1 - ep.9

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Korean website
  2. ^ “김정훈 탤런트, 가수”. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2015. 
  3. ^ “Kim Jung Hoon to Join YoonA in Upcoming Chinese Historical Drama”. Soompi. Ngày 27 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]