Kujawsko-Pomorskie

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kujawsko-pomorskie
Województwo kujawsko-pomorskie
—  Voivodeship  —
Hiệu kỳ của Kujawsko-pomorskie
Hiệu kỳ
Hiệu huy của Kujawsko-pomorskie
Hiệu huy
Vị trí ở Ba Lan
Vị trí ở Ba Lan
Division into counties
Division into counties
Kujawsko-pomorskie trên bản đồ Thế giới
Kujawsko-pomorskie
Kujawsko-pomorskie
Quốc gia  Ba Lan
Thủ phủ Bydgoszcz (Thống đốc),
Toruń (Hội đồng)
Số huyện
Diện tích
 • Total 17.969 km2 (6,938 mi2)
Dân số (2007[1])
 • Total 2.066.136
 • Mật độ 110/km2 (300/mi2)
 • Đô thị 1.262.577
 • Rural 803.559
Biển số xe C
Trang web http://www.kujawsko-pomorskie.pl
  • further divided into 144 gminas

Kujawsko-pomorskie là một tỉnh của Ba Lan. Tỉnh này nằm ở trung độ phía bắc Ba Lan, ở ranh giới giữa hai vùng lịch sử mà tỉnh này lấy tên theo: Kuyavia (tiếng Ba Lan: Kujawy) và Pomerania (tiếng Ba Lan: Pomorze). Tỉnh được lập ngày 1 tháng 1 năm 1999 theo cuộc cải cách chính quyền địa phương năm 1998. Tỉnh lỵ là Bydgoszcz. Tỉnh có diện tích 17.969,72 ki-lô-mét vuông, dân số thời điểm giữa năm 2004 là 2.067.548 người.

Các thành phố thị xã[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh có thành phố và thị xã. Bản sau đây sắp xếp theo thứ tự dân số giảm dần (số liệu dân số thời điểm năm 2006)[2]

  1. Bydgoszcz (364.953)
  2. Toruń (207.381)
  3. Włocławek (119.608)
  4. Grudziądz (99.299)
  5. Inowrocław (77.095)
  6. Brodnica (27.624)
  7. Świecie (25.614)
  8. Chełmno (20.388)
  9. Nakło nad Notecią (19.409)
  10. Rypin (16.565)
  11. Chełmża (15.273)
  12. Solec Kujawski (15.060)
  13. Lipno (14.834)
  14. Żnin (14.052)
  15. Tuchola (13.935)
  16. Wąbrzeźno (13.796)
  17. Golub-Dobrzyń (13.006)
  18. Mogilno (12.359)
  1. Aleksandrów Kujawski (12.359)
  2. Ciechocinek (10.855)
  3. Koronowo (10.784)
  4. Kruszwica (9.373)
  5. Szubin (9.326)
  6. Sępólno Krajeńskie (9.258)
  7. Janikowo (9.111)
  8. Barcin (7.810)
  9. Gniewkowo (7.254)
  10. Nowe (6.252)
  11. Strzelno (6.054)
  12. Pakość (5.789)
  13. Więcbork (5.788)
  14. Radziejów (5.756)
  15. Kcynia (4.679)
  16. Brześć Kujawski (4.522)
  17. Piotrków Kujawski (4.509)
  18. Łabiszyn (4.473)
  1. Mrocza (4.203)
  2. Janowiec Wielkopolski (4.114)
  3. Kowalewo Pomorskie (4.055)
  4. Jabłonowo Pomorskie (3.658)
  5. Kowal (3.484)
  6. Skępe (3.442)
  7. Łasin (3.276)
  8. Lubraniec (3.207)
  9. Izbica Kujawska (2.783)
  10. Dobrzyń nad Wisłą (2.269)
  11. Kamień Krajeński (2.251)
  12. Nieszawa (2.012)
  13. Chodecz (1.936)
  14. Radzyń Chełmiński (1.915)
  15. Górzno (1.362)
  16. Lubień Kujawski (1.299)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ "Population size and structure by territorial division as of December 31, 2007", GUS, Warsaw 2008, .pdf
  2. ^ http://www.stat.gov.pl/gus/45_655_PLK_HTML.htm