Lębork

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Lębork
Neo-gothic City Hall
Neo-gothic City Hall
Huy hiệu của Lębork
Huy hiệu
Khẩu hiệu: Miasto z Europejską klasą
European style town
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 506: Không tìm thấy trang định rõ bản đồ định vị. "Mô đun:Location map/data/Poland Pomeranian Voivodeship", "Bản mẫu:Bản đồ định vị Poland Pomeranian Voivodeship", và "Bản mẫu:Location map Poland Pomeranian Voivodeship" đều không tồn tại.
Country Ba Lan
VoivodeshipBản mẫu:Country data Pomeranian Voivodeship
CountyLębork County
GminaLębork (urban gmina)
Town rights1341
Chính quyền
 • MayorWitold Namyślak
Diện tích
 • Tổng cộng17,86 km2 (690 mi2)
Độ cao cực đại46 m (151 ft)
Độ cao cực tiểu17 m (56 ft)
Dân số (2006)
 • Tổng cộng35.069
 • Mật độ20/km2 (51/mi2)
Múi giờCET (UTC+1)
 • Mùa hè (DST)CEST (UTC+2)
Postal code84–300 to 84–310
Mã điện thoại+48 59
Thành phố kết nghĩaGummersbach, Dudelange sửa dữ liệu
Car platesGLE
Trang webhttp://www.lebork.pl

Lębork là một thị trấn thuộc hạt Lębork, tỉnh Pomeranian, phía tây bắc Ba Lan. Từ năm 1975 – 1998, thị trấn nằm trong tỉnh Słupsk, kể từ năm 1999 đến nay, nó thuộc quyền quản lý của tỉnh Pomeranian. Thị trấn nằm trên sông Łeba và Okalica ở vùng Gdańsk Pomerania. Tổng diện tích của thị trấn là 17,86 km2. Tính đến năm 2006, dân số của thị trấn là 35.069 người với mật độ 2.000 người/km2.

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Khí hậu ở khu vực này chủ yếu là kiểu khí hậu đại dương. Ở những khu vực cao và thấp, sự chênh lệch nhiệt độ là không đáng kể và lượng mưa quanh năm ở mức ổn định. [7]

Những nhân vật nổi tiếng xuất thân từ thị trấn[sửa | sửa mã nguồn]

Edward Sapir, 1910
Anna Fotyga, 2007
  • Julius Friedrich August Bahnsen (1830 - 1881) - triết gia nổi tiếng
  • Gerhard Obuch (de) (1884 - 1960) - chính trị gia và luật sư
  • Edward Sapir (1884 - 1939) - nhà dân tộc học và nhà ngôn ngữ học
  • Eugeniusz Geno Malkowski (1942 - 2016) - họa sĩ
  • Maciej Gołąb (sinh năm 1952) - giáo sư âm nhạc học
  • Anna Fotyga (sinh năm 1957) - một chính trị gia Ba Lan và MEP
Thể thao
  • Zbigniew Zarzycki (sinh năm 1948) - một cựu vận động viên bóng chuyền Ba Lan, nhà vô địch Olympic năm 1976
  • Zbigniew Kaczmarek (sinh năm 1962) - một cựu cầu thủ bóng đá từng chơi cho Đội tuyển Quốc gia Ba Lan
  • Alexandra Wojcik (sinh năm 1985) - một vận động viên thể dục nhịp điệu của Ba Lan, từng tham gia Thế vận hội Mùa hè 2004
  • Damian Schulz (sinh năm 1990) - một vận động viên bóng chuyền Ba Lan, thành viên của đội bóng chuyền quốc gia Ba Lan
  • Paula Classicalńska (sinh năm 1991) - một xạ thủ bắn súng thể thao người Ba Lan, từng tham dự Thế vận hội Mùa hè 2012

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Lauenburg và Bütow Land

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Schmidt, Roderich (1996). Handbuch der historischen Stätten Deutschlands, Band 12, Mecklenburg/Pommern. Stuttgart: Alfred Kröner Verlag. tr. 388. ISBN 3-520-31501-7.  (in German)
  • Gustav Kratz: Die Städte der Provinz Pommern – Abriss ihrer Geschichte, zumeist nach Urkunden (The towns of the Province of Pomerania – Sketch of their history, mostly according to historical records). Berlin 1865 (reprinted in 2010 by Kessinger Publishing, ISBN 1-161-12969-3), pp. 247–251 (in German, online)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]