Lưỡng tiêm

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Lưỡng tiêm
Branchiostoma lanceolatum.jpg
Branchiostoma lanceolatum
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Phân ngành (subphylum) Cephalochordata
Lớp (class) Leptocardii
Bộ (ordo) Amphioxiformes
Họ (familia) Branchiostomidae
Chi (genus) Branchiostoma
Loài (species) B. lanceolatum
Danh pháp hai phần
Branchiostoma lanceolatum
(Pallas, 1774)[1]
Danh pháp đồng nghĩa[1]
  • Amphioxus lanceolatus Pallas
  • Branchiostoma haecklii Franz, 1922
  • Branchiostoma lubricum Costa, 1834
  • Limax lanceolatus Pallas, 1774

Lương tiêm, tên khoa học Branchiostoma lanceolatum, là một loài trong phân ngành Cephalochordata. Nó là một loài không xương sống biển được tìm thấy trong chất nền mềm ở vùng biển nông. Nó được sử dụng như một sinh vật mô hình để nghiên cứu sự phát triển của động vật có xương sống.[2] Ty thể bộ gen đã được giải mã.[3][4]

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Sơ đồ giải phẫu của Branchiostoma lanceolatum

Branchiostoma lanceolatum có một cơ thể thon dài, dẹt hai bên và nhọn hai đầu, dây sống kéo dài toàn bộ chiều dài của cơ thể. Trên đó là một dây thần kinh với một con mắt duy nhất phía trước trán. Miệng ở mặt dưới của cơ thể và được bao quanh bởi một chùm 20 hoặc 30 lông gai hoặc phần phụ cảm giác thanh mảnh. Ruột chạy ngay dưới dây sống từ miệng đến hậu môn, ở phía trước của đuôi. Có một vạt giống như vây xung quanh đuôi nhọn. Trao đổi khí diễn ra như nước chảy qua khe mang ở khu vực giữa cơ thể và phân đoạn tuyến sinh dục nằm ngay đằng sau chúng. Động vật này có màu ngọc trai màu trắng và trong suốt cho phép cơ quan nội tạng để được nhìn thấy từ bên ngoài. Xuất hiện của nó tương tự như một "cá nguyên thủy". Nó có thể phát triển lên đến 6 cm (2,5 in).[4][5]

Phân bố và môi trường sống[sửa | sửa mã nguồn]

Branchiostoma lanceolatum được tìm thấy trong vùng biển nông ở phía đông Đại Tây Dương, từ Na Uy, Scotland[6][7] cũng như tiếp tục về phía nam tới biển Địa Trung HảiBiển Đen. Nó đã mở rộng phạm vi thông qua kênh đào Suez đến các bộ phận phía bắc của Ấn Độ Dương và bờ biển Đông Phi. Nó xuất hiện từ mực thủy triều thấp xuống khoảng 40 mét (130 ft).[5]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Branchiostoma lanceolatum (Pallas, 1774) World Register of Marine Species. Truy cập 2011-11-14.
  2. ^ PMID 21271675 (PMID 21271675)
    Citation will be completed automatically in a few minutes. Jump the queue or expand by hand
  3. ^ Spruyt, Nathalie, Christiane Delarbre, Gabriel Gachelin and Vincent Laudet (1998). “Complete sequence of the amphioxus (Branchiostoma lanceolatum) mitochondrial genome: relations to vertebrates”. Nucleic Acids Research 26 (13): 3279–3285. PMC 147690. PMID 9628930. doi:10.1093/nar/26.13.3279. 
  4. ^ a ă The Mediterranean amphioxus, Branchiostoma lanceolatum, an emergent animal model for Evo-Devo studies. Retrieved 2011-11-14.
  5. ^ a ă Branchiostoma lanceolatum Marine Species Information Portal. Truy cập 2011-11-14.
  6. ^ Giant Mussel and 'Faceless Fish' amongst Scottish marine finds, WWF Scotland, Ngày 29 tháng 12 năm 2011, truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2012 
  7. ^ Marine surveys record 'brainless fish' off Orkney, BBC News Online, Ngày 28 tháng 12 năm 2011, truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2012 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]