Lượng (kim hoàn)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Lạng vàng)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đơn vị đo
khối lượng
Việt Nam xưa

Thập phân/thập lục phân
Tấn
Tạ
... Yến
Cân
... Nén
Lạng
Tiền
Phân
Ly
Hào
Ti
Hốt
Vi

Kim hoàn
Lượng
Chỉ

Xem thêm
Hệ đo lường cổ Việt Nam

Trong nghề kim hoàn, Lượng hay lạng là từ để chỉ đơn vị đo khối lượng của ngành kim loại quý Việt Nam, Trung Hoa, đặc biệt là vàng. Đơn vị đo này còn được dùng để đo khối lượng của một số kim loại quý khác như: bạc, bạch kim (tên khác: platin), vàng trắng. Nó còn được gọi dân dã là cây (như cây vàng).

Một lượng bằng 37,50 gam theo hệ đo lường quốc tế. Đơn vị ước số của nó là chỉ. Một chỉ bằng 1/10 lượng hay 3,75 gam. Tuy nhiên, còn tùy quốc gia có những số đo lượng khác nhau.

Tại Hong Kong và Singapore, 1 lượng là 37,79936375 g, tương đương với 1+1⁄3 Ounce (1 Ounce avoirdupois quốc tế, còn gọi là lượng tây là 28,349523125 g).[1] Theo đó, 1 kg có 26,455 lượng vàng.

Tại Đài Loan, 1 lượng vàng (金衡兩 = kim hành lượng) là 37,429 g, tương đương khoảng ~1,2 troy ounces.[2] Có thông tin là Hong Kong nay cũng dùng hệ đo lường này.

Tại Việt Nam, nghị định của Chính phủ Việt Nam năm 2007, quy định một chỉ bằng 3,75 gam hoặc bằng 1/10 cây (cây vàng cũng còn gọi là lạng vàng hay lượng vàng, bằng 37,5 g).

Tại thị trường quốc tế, vàng được giao dịch theo đơn vị Troy Ounce (1 Troy ounce là 31,103 476 8 g)

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]