La (nốt nhạc)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Nốt La 4, ký hiệu là A4 hay A440 biểu diễn theo Khoá Sol Về âm thanh nàyNghe 

Trong giới hạn của cao độ, La hay A (tiếng AnhLa) là nốt thứ sáu trong của phần cố định quy mô Do-Solfege và của âm giai Đô trưởng. Nốt sát âm dưới là G (đọc là Sol), sát âm trên là B (đọc là Si). Khoảng trùng âm của nốt La là Gdouble sharp (đọc là Sol hai thăng, Sol thăng kép) hoặc Bdouble flat (đọc là Si hai giáng, Si giáng kép), mà theo định nghĩa là giảm một nửa cung La thăng - A (tức Si giáng - B♭) hoặc tăng một nửa cung Sol thăng - G (tức La giáng - A♭).

Nốt La là chất liệu sàng tác âm nhạc chính của các cung La trưởngLa thứ.

Nốt La là nốt đầu tiên trên đàn piano chuẩn 88 phím. Tất cả các nhạc cụ bộ dây trong dàn nhạc giao hưởng đều có dây La. Nốt La cũng là âm chuẩn để lên dây cho các nhạc cụ khác trong dàn nhạc, khi dàn giao hưởng lên dây, kèn ô-boa sẽ chơi nốt La để các nhạc cụ còn lại căn theo âm chuẩn đó mà lên dây.[1][2][3]

Âm giai[sửa | sửa mã nguồn]

Các âm giai phổ biến khởi đầu bằng nốt La[sửa | sửa mã nguồn]

Diatonic scales[sửa | sửa mã nguồn]

Jazz melodic minor[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Leonhard Euler: De harmoniae veris principiis per speculum musicum repraesentatis
  2. ^ Novi Commentarii academiae scientiarum Petropolitanae 18, St. Petersburg, 1774
  3. ^ Renate Imig: Systeme der Funktionsbezeichnung in den Harmonielehren seit Hugo Riemann. Düsseldorf 1970.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]