Let Her Go

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
"Let Her Go"
Đĩa đơn của Passenger
từ album All the Little Lights
Phát hành24 tháng 7, 2012 (2012-07-24)
Định dạng
Thu âm2011
Thể loạiFolk rock
Thời lượng
  • 4:13 (bản album)
  • 3:37 (radio chỉnh sửa)
Hãng đĩa
Sáng tácMike Rosenberg
Sản xuất
  • Mike Rosenberg
  • Chris Vallejo
Thứ tự đĩa đơn của Passenger
"The Wrong Direction"
(2012)
"Let Her Go"
(2012)
"Holes"
(2013)
Video âm nhạc
"Let Her Go" trên YouTube

"Let Her Go" là một bài hát của nghệ sĩ thu âm người Anh quốc Passenger nằm trong album phòng thu thứ tư của anh, All the Little Lights (2012). Nó được phát hành như là đĩa đơn thứ hai trích từ album vào ngày 24 tháng 7 năm 2012 bởi Embassy of Music, Black CrowNettwerk, đồng thời là đĩa đơn đầu tiên trích từ album được phát hành rộng rãi trên toàn cầu. Bài hát được viết lời và sản xuất bởi Passenger dưới tên thật của anh Mike Rosenberg, bên cạnh sự tham gia đồng sản xuất từ Chris Vallejo, cộng tác viên quen thuộc xuyên suốt sự nghiệp của nam ca sĩ. Được lấy cảm hứng từ bài hát năm 2006 của Red Hot Chili Peppers "Slow Cheetah", "Let Her Go" là một bản folk rock ballad với nội dung lời bài hát rất thơ mộng và u uất, mang nội dung đề cập đến sự hối tiếc của một người đàn ông liên quan đến việc kết thúc một mối quan hệ, trong đó anh thể hiện thái độ hối hận và đau khổ sau khi không nhận ra giá trị của bạn gái và để cô ra đi.

Sau khi phát hành, "Let Her Go" nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao giai điệu trong trẻo, chất giọng tâm trạng của Passenger cũng như quá trình sản xuất nó. Ngoài ra, bài hát còn gặt hái nhiều giải thưởng và đề cử tại những lễ trao giải lớn, bao gồm đề cử tại giải Brit năm 2014 cho Đĩa đơn Anh quốc của năm và tại giải thưởng âm nhạc Billboard năm 2014 cho Top Bài hát Rock. "Let Her Go" cũng tiếp nhận những thành công ngoài sức tưởng tượng về mặt thương mại với việc đứng đầu bảng xếp hạng ở hơn 16 quốc gia, bao gồm những thị trường lớn như Úc, Áo, Đan Mạch, Phần Lan, Đức, Ireland, Ý, New Zealand, Na Uy, Thụy Điển và Thụy Sĩ, đồng thời lọt vào top 10 ở hầu hết những quốc gia nó xuất hiện, bao gồm vươn đến top 5 ở Canada, Hà Lan, Tây Ban Nha và Vương quốc Anh. Tại Hoa Kỳ, nó đạt vị trí thứ năm trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100, trở thành đĩa đơn đầu tiên của nam ca sĩ vươn đến top 5 tại đây.

Video ca nhạc cho "Let Her Go" được đồng đạo diễn bởi Dave Jensen và Tavic, trong đó bao gồm những cảnh Passenger hát với một ban nhạc trong một khán phòng, với một số khán giả xuất hiện dưới sân khấu. Để quảng bá bài hát, nhóm đã trình diễn nó trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn, bao gồm Conan, The Queen Latifah Show, Today, The Tonight Show Starring Jimmy FallonThe Tonight Show with Jay Leno, cũng như trong nhiều chuyến lưu diễn của anh. Được ghi nhận là bài hát trứ danh trong sự nghiệp của Passenger, "Let Her Go" đã được hát lại và sử dụng làm nhạc mẫu bởi nhiều nghệ sĩ, như Jasmine Thompson, Birdy, Taylor Henderson, Tyler WardBoyce Avenue, đồng thời xuất hiện trong nhiều tác phẩm điện ảnh và truyền hình, bao gồm Law & Order: Special Victims Unit, StellaThe Vampire Diaries. Tính đến nay, nó đã bán được hơn 10 triệu bản trên toàn cầu, trở thành một trong những đĩa đơn bán chạy nhất mọi thời đại.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Tải kĩ thuật số
  1. "Let Her Go" – 4:13
  2. "Let Her Go" (bản acoustic) – 4:27
  3. "Let Her Go" (trực tiếp) – 4:05
Đĩa CD
  1. "Let Her Go" – 4:13
  2. "Let Her Go" (bản acoustic) – 4:27

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[84] 7× Bạch kim 490.000^
Áo (IFPI Austria)[85] Bạch kim 30.000*
Bỉ (BEA)[86] 2× Bạch kim 60.000*
Canada (Music Canada)[87] 10× Bạch kim 800.000^
Đan Mạch (IFPI Denmark)[88] Bạch kim 30.000^
Phần Lan (Musiikkituottajat)[89] Vàng 33,477[89]
Pháp (SNEP)[90] Vàng 150.000*
Đức (BVMI)[91] Bạch kim 300.000^
Ý (FIMI)[92] 6× Bạch kim 180.000*
Hà Lan (NVPI)[93] Bạch kim 20.000^
New Zealand (RMNZ)[94] 2× Bạch kim 30.000*
Na Uy (IFPI Norway)[95] 2× Bạch kim 20.000*
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[96] Vàng 20.000^
Thụy Điển (GLF)[97] 5× Bạch kim 100.000^
Thụy Sĩ (IFPI Switzerland)[98] 3× Bạch kim 90.000^
Anh (BPI)[99] 3× Bạch kim 1.800.000double-dagger
Hoa Kỳ (RIAA)[100] 6× Bạch kim 4,251,000[101]
Venezuela (APFV)[102] Bạch kim 10.000^
Streaming
Đan Mạch (IFPI Denmark)[103] 6× Bạch kim 10.800.000^
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[104] 2× Bạch kim 20.000.000^

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng
double-daggerChứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ/stream

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ "Australian-charts.com - Passenger - Let Her Go". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien. Truy cập 25 tháng 3 năm 2013.
  2. ^ "Passenger - Let Her Go Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien. Truy cập 29 tháng 1 năm 2013.
  3. ^ "Ultratop.be - Passenger - Let Her Go" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 29 tháng 1 năm 2013.
  4. ^ "Ultratop.be - Passenger - Let Her Go" (bằng tiếng Pháp). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 29 tháng 1 năm 2013.
  5. ^ "Passenger - Chart history" Canadian Hot 100 của Passenger. Truy cập 4 tháng 6 năm 2014.
  6. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201325 vào ô tìm kiếm. Truy cập 4 tháng 6 năm 2014.
  7. ^ "Danishcharts.com - Passenger - Let Her Go". Tracklisten. Hung Medien. Truy cập 29 tháng 1 năm 2013.
  8. ^ "Passenger - Chart history" Billboard Euro Digital Songs của Passenger. Truy cập 4 tháng 6 năm 2014.
  9. ^ "Finnishcharts.com - Passenger - Let Her Go". Suomen virallinen lista. Hung Medien. Truy cập 8 tháng 3 năm 2013.
  10. ^ "Lescharts.com - Passenger - Let Her Go" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien. Truy cập 26 tháng 3 năm 2013.
  11. ^ “Passenger - Let Her Go” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2019. 
  12. ^ “Greece Digital Songs - April 27, 2013”. Billboard. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2013. 
  13. ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ" (in Hungarian). Single (track) Top 40 lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Retrieved 4 June 2014.
  14. ^ "Chart Track". Irish Singles Chart. GfK. Truy cập 4 tháng 6 năm 2014.
  15. ^ "Passenger – Let Her Go". Israeli Airplay Chart. Media Forest. Truy cập 4 tháng 6 năm 2014.
  16. ^ "Italiancharts.com - Passenger - Let Her Go". Top Digital Download. Hung Medien.
  17. ^ “Luxembourg Digital Songs - April 27, 2013”. Billboard. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2013. 
  18. ^ “Mexico Ingles Airplay - November 30, 2013”. Billboard. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2013. 
  19. ^ "Nederlandse Top 40 - Passenger search results" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2019.
  20. ^ "Dutchcharts.nl - Passenger - Let Her Go" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 29 tháng 1 năm 2013.
  21. ^ "Charts.org.nz - Passenger - Let Her Go". Top 40 Singles. Hung Medien. Truy cập 29 tháng 3 năm 2013.
  22. ^ "Norwegiancharts.com - Passenger - Let Her Go". VG-lista. Hung Medien. Truy cập 15 tháng 3 năm 2013.
  23. ^ "Listy bestsellerów, wyróżnienia :: Związek Producentów Audio-Video". Polish Airplay Top 20. Truy cập 15 tháng 7 năm 2013.
  24. ^ “Portugal Digital Songs - June 1, 2013”. Billboard. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2014. 
  25. ^ “Media Forest - Weekly Charts”. Media Forest. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2019. 
  26. ^ "Archive Chart". Scottish Singles Top 40. Official Charts Company. Truy cập 4 tháng 6 năm 2014.
  27. ^ "SNS IFPI" (bằng tiếng Slovakia). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201327 vào ô tìm kiếm. Truy cập 4 tháng 6 năm 2014.
  28. ^ “SloTop50: Slovenian official singles weekly chart” (bằng tiếng Slovenian). SloTop50. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2013. 
  29. ^ "EMA Top 10 Airplay: Week Ending 2013-06-04". Entertainment Monitoring Africa. Truy cập 17 tháng 9 năm 2015.
  30. ^ "Spanishcharts.com - Passenger - Let Her Go" Canciones Top 50. Hung Medien. Truy cập 4 tháng 6 năm 2014.
  31. ^ "Swedishcharts.com - Passenger - Let Her Go". Singles Top 60. Hung Medien. Truy cập 29 tháng 1 năm 2013.
  32. ^ "Passenger - Let Her Go swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập 29 tháng 1 năm 2013.
  33. ^ "Archive Chart: 2013-05-25" UK Singles Chart. Official Charts Company. Truy cập 4 tháng 6 năm 2014.
  34. ^ "Archive Chart" UK Indie Chart. Official Charts Company. Truy cập 4 tháng 6 năm 2014.
  35. ^ "Passenger - Chart history" Billboard Hot 100 của Passenger. Truy cập 4 tháng 6 năm 2014.
  36. ^ "Passenger - Chart history" Billboard Adult Alternative Songs của Passenger. Truy cập 4 tháng 6 năm 2014.
  37. ^ "Passenger - Chart history" Billboard Adult Contemporary của Passenger. Truy cập 4 tháng 6 năm 2014.
  38. ^ "Passenger - Chart history" Billboard Adult Pop Songs của Passenger. Truy cập 4 tháng 6 năm 2014.
  39. ^ "Passenger - Chart history" Billboard Hot Rock Songs của Passenger. Truy cập 4 tháng 6 năm 2014.
  40. ^ "Passenger - Chart history" Billboard Pop Songs của Passenger. Truy cập 4 tháng 6 năm 2015.
  41. ^ “Record Report - Pop Rock General”. Record Report (bằng tiếng Tây Ban Nha). R.R. Digital C.A. 30 tháng 11 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 11 năm 2013. 
  42. ^ “Jaarlijsten 2013” (bằng tiếng Dutch). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2019. 
  43. ^ “Jaaroverzichten - Single 2013”. Hung Medien. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2019. 
  44. ^ “End of Year Charts – ARIA Top 100 Singles 2013”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2019. 
  45. ^ “Jahreshitparade Singles 2013” (bằng tiếng Đức). Austrian Charts Portal. Hung Medien. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2019. 
  46. ^ “Jaaroverzichten 2013” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2019. 
  47. ^ “Rapports annuels 2013” (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2019. 
  48. ^ “Canadian Hot 100: Year End 2013”. Billboard. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2019. 
  49. ^ “Track Top-50 2013”. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2019. 
  50. ^ “Myydyimmät ulkomaiset singlet vuonna 2013”. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2019. 
  51. ^ “Classement Singles - année 2013” (bằng tiếng Pháp). infodisc.fr. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2019. 
  52. ^ “Top 100 Single-Jahrescharts” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment Charts. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2019. 
  53. ^ “IRMA - Best of Singles”. IRMA Charts. Irish Record Music Association. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2019. 
  54. ^ a ă “The World's #1 Music Discovery, Rating, and Purchasing Experience!”. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2019. 
  55. ^ “Classifiche annuali top 100 singoli digitali 2013” (PDF) (bằng tiếng Ý). Federation of the Italian Music Industry. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2019. 
  56. ^ “Jaarlijsten 2013” (bằng tiếng Dutch). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2019. 
  57. ^ “Jaaroverzichten - Single 2013”. Hung Medien. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2019. 
  58. ^ “Top Selling Singles of 2013”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2019. 
  59. ^ “SloTop50: Slovenian official singles year end chart” (bằng tiếng Slovenian). SloTop50. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2019. 
  60. ^ “Top 50 Canciones Anual 2013”. Promuiscae.es. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2019. 
  61. ^ “Årslista Singlar – År 2013” (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Swedish Recording Industry Association. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2019. 
  62. ^ “Swiss Year-end Charts 2013”. Hung Medien. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2019. 
  63. ^ Lane, Daniel (1 tháng 1 năm 2014). “The Official Top 40 Biggest Selling Singles Of 2013”. Official Charts Company. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2019. 
  64. ^ “Hot 100 Songs: Year End 2013”. Billboard. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2019. 
  65. ^ “Adult Alternative Songs - Year-End 2013”. Billboard. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2019. 
  66. ^ “Adult Pop Songs - Year-End 2013”. Billboard. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2019. 
  67. ^ “Rock Songs Songs - Year-End 2013”. Billboard. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2019. 
  68. ^ “Rapports annuels 2014” (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2019. 
  69. ^ “Canadian Hot 100: Year End 2014”. Billboard. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2019. 
  70. ^ “FIMI – Classifiche Annuali 2014 "TOP OF THE MUSIC" FIMI-GfK: un anno di musica italiana” (bằng tiếng Ý). Federazione Industria Musicale Italiana. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2019. 
  71. ^ “Jaaroverzichten - Single 2014”. Hung Medien. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2019. 
  72. ^ “SloTop50: Slovenian official singles year end chart” (bằng tiếng Slovenian). SloTop50. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2019. 
  73. ^ “TOP 100 Canciones Anual 2014”. promusicae.es. 27 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2019. 
  74. ^ “Årslista Singlar – År 2014” (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Swedish Recording Industry Association. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2019. 
  75. ^ “Swiss Year-end Charts 2014”. Hung Medien. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2019. 
  76. ^ “Hot 100 Songs: Year End 2014”. Billboard. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2019. 
  77. ^ “Adult Alternative Songs - Year-End 2013”. Billboard. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2019. 
  78. ^ “Adult Contemporary Songs - Year-End 2013”. Billboard. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2019. 
  79. ^ “Adult Pop Songs - Year-End 2013”. Billboard. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2019. 
  80. ^ “Rock Songs Songs - Year-End 2013”. Billboard. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2019. 
  81. ^ “Pop Songs - Year-End 2014”. Billboard. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2019. 
  82. ^ “The UK's Official Chart 'millionaires' revealed”. Official Charts. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2019. 
  83. ^ “Greatest of All Time Adult Pop Songs: Page 1”. Billboard. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2019. 
  84. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2013 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. 
  85. ^ “Austrian single certifications – Passenger – Let Her Go” (bằng tiếng Đức). IFPI Áo.  Nhập Passenger vào ô Interpret (Tìm kiếm). Nhập Let Her Go vào ô Titel (Tựa đề). Chọn single trong khung Format (Định dạng). Nhấn Suchen (Tìm)
  86. ^ “Ultratop − Goud en Platina – 2016”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2016. 
  87. ^ “Canada single certifications – Passenger – Let Her Go”. Music Canada. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2014. 
  88. ^ “Denmark single certifications – Passenger – Let Her Go”. IFPI Đan Mạch. 
  89. ^ a ă “Finland single certifications – Passenger – Let Her Go” (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. 
  90. ^ “France single certifications – Passenger – Let Her Go” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l'édition phonographique. 
  91. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Passenger; 'Let Her Go')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2013. 
  92. ^ “Italy single certifications – Passenger – Let Her Go” (bằng tiếng Ý). Liên đoàn Công nghiệp âm nhạc Ý. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2018.  Chọn lệnh "Tutti gli anni" trong bảng chọn "Anno". Nhập "Let Her Go" vào ô "Filtra". Chọn "Singoli online" dưới phần "Sezione".
  93. ^ “Netherlands single certifications – Passenger – Let Her Go” (bằng tiếng Hà Lan). Nederlandse Vereniging van Producenten en Importeurs van beeld - en geluidsdragers. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2019. 
  94. ^ “New Zealand single certifications – Passenger – Let Her Go”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2013. 
  95. ^ “Norway single certifications – Passenger – Let Her Go” (bằng tiếng Na Uy). IFPI Na Uy. 
  96. ^ “Top 50 Canciones - Semana 36: del 02.09.2013 al 08.09.2013” (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). PROMUSICAE. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2013. 
  97. ^ “Passenger - Let Get Go” (bằng tiếng Thụy Điển). Grammofon Leverantörernas Förening. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2013. 
  98. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (Passenger; 'Let Her Go')”. IFPI Switzerland. Hung Medien. 
  99. ^ “Britain single certifications – Passenger – Let Her Go” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2017.  Chọn singles trong bảng chọn Format. Chọn Multi-Platinum trong nhóm lệnh Certification. Nhập Let Her Go vào khung "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter
  100. ^ “American single certifications – Passenger – Let Her Go” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  101. ^ Grein, Paul (30 tháng 7 năm 2014). “Chart Watch: Jason Aldean Is Back”. Yahoo!. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2014. 
  102. ^ APFV (30 tháng 11 năm 2013). “Certificaciones De Venezuela Del 2013” (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). APFV. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 15 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2014. 
  103. ^ “Certificeringer - Passenger - Let Her Go” (bằng tiếng Danish). IFPI Denmark. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2014. 
  104. ^ “Canciones - 29-12-2014 a 4-1-2015” (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). PROMUSICAE. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]