Lewiston, Idaho
Giao diện
| Lewiston | |
|---|---|
| — Thành phố — | |
Tháp Đồng hồ Reid Hall tại Lewis–Clark State College Nez Perce County Courthouse Aerial of Lewiston and the Port of Lewiston | |
Vị trí của Lewiston tại Quận Nez Perce, Idaho | |
| Vị trí tại Hoa Kỳ##Vị trí tại Idaho | |
| Quốc gia | Hoa Kỳ |
| Tiểu bang | Idaho |
| Quận | Nez Perce |
| Thành lập | 1861 |
| Hợp nhất | 1861 |
| Đặt tên theo | Meriwether Lewis |
| Chính quyền | |
| • Kiểu | Chính quyền thị trưởng-hội đồng[1] |
| • Thị trưởng | Dan G. Johnson |
| Diện tích[2] | |
| • Thành phố | 18,11 mi2 (46,89 km2) |
| • Đất liền | 17,30 mi2 (44,81 km2) |
| • Mặt nước | 0,81 mi2 (2,08 km2) |
| Độ cao | 745 ft (227 m) |
| Dân số (2020) | |
| • Thành phố | 34.203 |
| • Mật độ | 1.895,15/mi2 (731,71/km2) |
| • Vùng đô thị | 61,476 (Hoa Kỳ: 365) |
| • Mùa hè (DST) | PDT (UTC−7) |
| Mã bưu chính Hoa Kỳ | 83501 |
| Mã điện thoại | 208 |
| Mã FIPS | 16-46540 |
| GNIS feature ID | 0396788 |
| Website | www |
Lewiston là một thành phố và quận lỵ của Quận Nez Perce, Idaho, Hoa Kỳ, tại vùng trung bắc của tiểu bang.[3] Lewiston là thành phố lớn thứ ba của vùng bắc Idaho, sau Post Falls và Coeur d'Alene, và là thành phố lớn thứ 12 của tiểu bang. Lewiston là thành phố chính của Vùng đô thị Lewiston, ID-WA, bao gồm toàn bộ Quận Nez Perce và Quận Asotin, Washington. Theo thống kê dân số Hoa Kỳ năm 2020, dân số của Lewiston là 34.203 người, tăng từ 31.894 người vào năm 2010.[4]
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Địa lý
[sửa | sửa mã nguồn]Khí hậu
[sửa | sửa mã nguồn]| Dữ liệu khí hậu của Lewiston–Nez Perce County Airport, Idaho (1991−2020 normals,[a] extremes 1881−present) | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | Năm |
| Cao kỷ lục °F (°C) | 66 (19) |
72 (22) |
80 (27) |
98 (37) |
104 (40) |
115 (46) |
117 (47) |
115 (46) |
108 (42) |
94 (34) |
77 (25) |
67 (19) |
117 (47) |
| Trung bình tối đa °F (°C) | 56.1 (13.4) |
59.4 (15.2) |
69.1 (20.6) |
79.1 (26.2) |
88.9 (31.6) |
96.2 (35.7) |
103.8 (39.9) |
103.5 (39.7) |
95.2 (35.1) |
80.0 (26.7) |
63.0 (17.2) |
55.5 (13.1) |
105.3 (40.7) |
| Trung bình ngày tối đa °F (°C) | 42.1 (5.6) |
47.0 (8.3) |
55.1 (12.8) |
62.3 (16.8) |
72.0 (22.2) |
79.0 (26.1) |
90.8 (32.7) |
90.1 (32.3) |
79.5 (26.4) |
63.0 (17.2) |
48.7 (9.3) |
40.8 (4.9) |
64.2 (17.9) |
| Trung bình ngày °F (°C) | 36.2 (2.3) |
39.3 (4.1) |
45.4 (7.4) |
51.5 (10.8) |
60.0 (15.6) |
66.5 (19.2) |
75.8 (24.3) |
75.2 (24.0) |
65.9 (18.8) |
52.5 (11.4) |
41.6 (5.3) |
35.2 (1.8) |
53.8 (12.1) |
| Trung bình ngày tối thiểu °F (°C) | 30.3 (−0.9) |
31.7 (−0.2) |
35.7 (2.1) |
40.7 (4.8) |
48.1 (8.9) |
54.0 (12.2) |
60.9 (16.1) |
60.3 (15.7) |
52.3 (11.3) |
42.0 (5.6) |
34.5 (1.4) |
29.5 (−1.4) |
43.3 (6.3) |
| Trung bình tối thiểu °F (°C) | 14.8 (−9.6) |
18.2 (−7.7) |
24.6 (−4.1) |
30.9 (−0.6) |
36.2 (2.3) |
44.1 (6.7) |
50.7 (10.4) |
49.9 (9.9) |
40.4 (4.7) |
28.2 (−2.1) |
20.8 (−6.2) |
14.5 (−9.7) |
7.5 (−13.6) |
| Thấp kỷ lục °F (°C) | −22 (−30) |
−18 (−28) |
2 (−17) |
20 (−7) |
23 (−5) |
34 (1) |
41 (5) |
41 (5) |
27 (−3) |
15 (−9) |
−3 (−19) |
−23 (−31) |
−23 (−31) |
| Lượng Giáng thủy trung bình inches (mm) | 1.13 (29) |
1.04 (26) |
1.30 (33) |
1.44 (37) |
1.69 (43) |
1.25 (32) |
0.47 (12) |
0.51 (13) |
0.60 (15) |
1.08 (27) |
1.23 (31) |
1.13 (29) |
12.87 (327) |
| Lượng tuyết rơi trung bình inches (cm) | 2.7 (6.9) |
3.8 (9.7) |
0.8 (2.0) |
0.0 (0.0) |
0.0 (0.0) |
0.0 (0.0) |
0.0 (0.0) |
0.0 (0.0) |
0.0 (0.0) |
0.0 (0.0) |
1.3 (3.3) |
4.1 (10) |
12.7 (32) |
| Số ngày giáng thủy trung bình (≥ 0.01 in) | 11.2 | 9.6 | 11.7 | 11.3 | 10.6 | 8.9 | 3.9 | 3.4 | 4.7 | 8.7 | 11.1 | 11.1 | 106.2 |
| Số ngày tuyết rơi trung bình (≥ 0.1 in) | 2.3 | 3.1 | 1.0 | 0.0 | 0.0 | 0.0 | 0.0 | 0.0 | 0.0 | 0.0 | 1.0 | 3.6 | 11.0 |
| Điểm sương trung bình °F (°C) | 25.3 (−3.7) |
27.0 (−2.8) |
32.9 (0.5) |
33.3 (0.7) |
41.0 (5.0) |
46.6 (8.1) |
46.6 (8.1) |
43.7 (6.5) |
41.0 (5.0) |
39.2 (4.0) |
32.5 (0.3) |
29.3 (−1.5) |
36.5 (2.5) |
| Nguồn 1: NOAA (dew point 1961–1990)[5][6] | |||||||||||||
| Nguồn 2: National Weather Service[7] | |||||||||||||
Ghi chú
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ Mean monthly maxima and minima (i.e. the highest and lowest temperature readings during an entire month or year) calculated based on data at said location from 1991 to 2020.
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "Lewiston strong mayor approved; Dan Johnson wins seat". The Lewiston Tribune. ngày 13 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2022.
- ↑ "2019 U.S. Gazetteer Files". United States Census Bureau. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2020.
- ↑ "Find a County". National Association of Counties. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2011.
- ↑ "Explore Census Data". data.census.gov. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2021.
- ↑ "U.S. Climate Normals Quick Access". National Oceanic and Atmospheric Administration. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2022.
- ↑ "WMO Climate Normals for LEWISTON/WSO AP ID 1961–1990". National Oceanic and Atmospheric Administration. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2023.
- ↑ "NOAA Online Weather Data". National Weather Service. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2022.