Linh miêu Siberi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Linh miêu Siberi
SiberianLynx 0412 5953bw.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Động vật có vú
Bộ (ordo)Carnivora
(Feliformia)
Họ (familia)Felidae
Phân họ (subfamilia)Felinae
Chi (genus)Lynx
Loài (species)Lynx lynx
Phân loài (subspecies)L. l. wrangeli
Danh pháp hai phần
Lynx lynx cervaria
(Temminck, 1824)

(Ognev, 1928)

Linh miêu Siberi (Lynx lynx wrangeli) còn được gọi là Linh miêu Đông Siberi là một phân loài của Linh miêu Á-Âu sống ở vùng Viễn Đông Nga. Nó có mặt tại Dãy núi Stanovoy và phía đông sông Enisei. Có 5.890 cá thể trưởng thành ở vùng Viễn Đông Nga kể từ năm 2013.[2] Thức ăn của chúng gồm có cả Hoẵng Siberia.[3]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ IUCN redlist.
  2. ^ Breitenmoser, U.; Breitenmoser-Würsten, C.; Lanz, T.; von Arx, M.; Antonevich, A.; Bao, W. & Avgan, B. (2015). Lynx lynx. The IUCN Red List of Threatened Species (IUCN) 2015: e.T12519A121707666. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2018. 
  3. ^ Heptner, V. G.; Sludskij, A. A. (1992) [1972]. “Lynx”. Mlekopitajuščie Sovetskogo Soiuza. Moskva: Vysšaia Škola [Mammals of the Soviet Union. Volume II, Part 2. Carnivora (Hyaenas and Cats)]. Washington DC: Smithsonian Institution and the National Science Foundation. tr. 524–636.