Mùa bão Tây Bắc Thái Bình Dương 2006

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Mùa bão Tây Bắc Thái Bình Dương 2006
Bản đồ tóm lược mùa bão
Lần đầu hình thành 13 tháng 1 năm 2006
Lần cuối cùng tan 18 tháng 12 năm 2006
Bão mạnh nhất Ioke – 915 hPa (mbar), 205 km/h (125 mph) (duy trì liên tục trong 10 phút)
Áp thấp nhiệt đới 32
Tổng số bão 23
Bão cuồng phong 15
Siêu bão cuồng phong 7 (không chính thức)
Số người chết 2704.
Thiệt hại $35.8 tỉ (USD 2008)
Mùa bão Tây Bắc Thái Bình Dương
2004,2005, 2006, 2007, 2008

Mùa bão Tây Bắc Thái Bình Dương 2006 là một sự kiện mà theo đó các xoáy thuận nhiệt đới hình thành ở vùng phía tây bắc của Thái Bình Dương. Mùa bão sẽ kéo dài trong suốt năm 2011 với phần lớn các cơn bão hình thành từ tháng 5 đến tháng 11. Bài viết này chỉ đề cập đến các cơn bão hình thành trong phạm vi của Thái Bình Dương ở Bắc Bán Cầu và từ kinh tuyến 100 đến 180 độ. Trong khu vực tây bắc Thái Bình Dương, có 2 cơ quan khí tượng hoạt động độc lập nhau, nên một cơn bão có thể có 2 tên gọi khác nhau. JMA sẽ đặt tên cho một cơn bão khi sức gió duy trì trong vòng 10 phút đạt ít nhất 65 km/h, (40 mph) bất kỳ nơi đây trong vùng đã đề cập trên. Trong Khi đó, PAGASA sẽ đặt tên cho một cơn bão khi nó hình thành từ một áp thấp nhiệt đới trong phạm vi giám sát của họ giữa 135°Đ và 115°Đ và giữa 5°B-25°B thậm chí JMA đã đặt tên cho nó. Các áp thấp nhiệt đới được JTWC theo dõi và đặt tên có ký tự "W" phía trước một con số.

Tại Việt Nam bão số 6 (Xangsane) vào Đà Nẵng và số 9 (Durian) vào Nam Bộ gây thiệt hại rất lớn về người và tài sản.

Tóm tắt mùa bão[sửa | sửa mã nguồn]

Các cơn bão[sửa | sửa mã nguồn]

Áp thấp nhiệt đới Agaton[sửa | sửa mã nguồn]

Áp thấp nhiệt đới (JMA)
Thời gian hoạt động 20 tháng 1 – 27 tháng 1
Cường độ mạnh nhất 55 km/h (35 mph) (duy trì 10 phút)  1000 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 6 ~ cấp 7 - áp thấp nhiệt đới.

Cấp bão (Nhật Bản): 30 hải lý / 1 giờ - áp thấp nhiệt đới. Áp suất:1000 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): không cảnh báo.

Áp thấp nhiệt đới 01W (Basyang)[sửa | sửa mã nguồn]

Áp thấp nhiệt đới (JMA)
Bão nhiệt đới (SSHWS)
Thời gian hoạt động 3 tháng 3 – 10 tháng 3
Cường độ mạnh nhất 55 km/h (35 mph) (duy trì 10 phút)  1004 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 6 ~ cấp 7 - áp thấp nhiệt đới.

Cấp bão (Nhật Bản): 30 hải lý / 1 giờ - áp thấp nhiệt đới. Áp suất:1000 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 30 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới.

Bão Chanchu (Caloy) (Bão số 1)[sửa | sửa mã nguồn]

Bão cuồng phong (JMA)
Siêu bão cuồng phong cấp 4 (SSHWS)
Thời gian hoạt động 9 tháng 5 – 19 tháng 5
Cường độ mạnh nhất 175 km/h (110 mph) (duy trì 10 phút)  930 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 14 ~ cấp 15 - bão cuồng phong.

Cấp bão (Nhật Bản): 95 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong. Áp suất:930 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 135 hải lý / 1 giờ - siêu bão cấp 4.

Bão Jelawat (Domeng) (Bão số 2)[sửa | sửa mã nguồn]

Bão nhiệt đới (JMA)
Bão nhiệt đới (SSHWS)
Thời gian hoạt động 26 tháng 6 – 29 tháng 6
Cường độ mạnh nhất 75 km/h (45 mph) (duy trì 10 phút)  996 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 8 ~ cấp 9 - bão nhiệt đới.

Cấp bão (Nhật Bản): 40 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới. Áp suất:996 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 45 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới.

Bão Ewiniar (Ester)[sửa | sửa mã nguồn]

Bão cuồng phong (JMA)
Siêu bão cuồng phong cấp 4 (SSHWS)
Thời gian hoạt động 30 tháng 6 – 10 tháng 7
Cường độ mạnh nhất 185 km/h (115 mph) (duy trì 10 phút)  930 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 15 - bão cuồng phong.

Cấp bão (Nhật Bản): 100 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong. Áp suất:930 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 130 hải lý / 1 giờ - siêu bão cấp 4.

Áp thấp nhiệt đới 03 (khí tượng Trung Quốc)[sửa | sửa mã nguồn]

Áp thấp nhiệt đới (CMA)
Thời gian hoạt động 3 tháng 7 – 4 tháng 7
Cường độ mạnh nhất 55 km/h (35 mph) (duy trì 10 phút)  998 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): không cảnh báo.

Cấp bão (Nhật Bản): không cảnh báo.

Cấp bão (Hoa Kỳ): không cảnh báo.

cấp bão (Trung Quốc): 30 hải lý / 1 giờ - áp thấp nhiệt đới. Áp suất:998 mbar (hPa).

Bão Bilis (Florita)[sửa | sửa mã nguồn]

Bão nhiệt đới dữ dội (JMA)
Bão nhiệt đới (SSHWS)
Thời gian hoạt động 9 tháng 7 – 15 tháng 7
Cường độ mạnh nhất 110 km/h (70 mph) (duy trì 10 phút)  970 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 12 - bão nhiệt đới dữ dội.

Cấp bão (Nhật Bản): 60 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới dữ dội. Áp suất:970 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 50 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới.

Bão Kaemi (Glenda)[sửa | sửa mã nguồn]

Bão cuồng phong (JMA)
Bão cuồng phong cấp 1 (SSHWS)
Thời gian hoạt động 19 tháng 7 – 26 tháng 7
Cường độ mạnh nhất 155 km/h (100 mph) (duy trì 10 phút)  960 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 13 ~ cấp 14 - bão cuồng phong.

Cấp bão (Nhật Bản): 85 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong. Áp suất:960 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 75 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong cấp 1.

Bão Prapiroon (Henry) (Bão số 3)[sửa | sửa mã nguồn]

Bão cuồng phong (JMA)
Bão cuồng phong cấp 1 (SSHWS)
Thời gian hoạt động 1 tháng 8 – 5 tháng 8
Cường độ mạnh nhất 120 km/h (75 mph) (duy trì 10 phút)  970 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 12 ~ cấp 13 - bão cuồng phong.

Cấp bão (Nhật Bản): 65 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong. Áp suất:970 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 70 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong cấp 1.

Áp thấp nhiệt đới Non-NHMS 07 (khí tượng Trung Quốc)[sửa | sửa mã nguồn]

Áp thấp nhiệt đới (CMA)
Thời gian hoạt động 21 tháng 7 – 22 tháng 7
Cường độ mạnh nhất 55 km/h (35 mph) (duy trì 10 phút)  970 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): không cảnh báo.

Cấp bão (Nhật Bản): không cảnh báo.

Cấp bão (Hoa Kỳ): không cảnh báo.

cấp bão (Trung Quốc): 30 hải lý / 1 giờ - áp thấp nhiệt đới. Áp suất:970 mbar (hPa).

Bão Maria[sửa | sửa mã nguồn]

Bão cuồng phong (JMA)
Bão nhiệt đới (SSHWS)
Thời gian hoạt động 5 tháng 8 – 10 tháng 8
Cường độ mạnh nhất 130 km/h (80 mph) (duy trì 10 phút)  975 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 13 - bão cuồng phong.

Cấp bão (Nhật Bản): 70 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong. Áp suất:975 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 60 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới.

Bão Saomai (Juan)[sửa | sửa mã nguồn]

Bão cuồng phong (JMA)
Siêu bão cuồng phong cấp 5 (SSHWS)
Thời gian hoạt động 5 tháng 8 – 11 tháng 8
Cường độ mạnh nhất 205 km/h (125 mph) (duy trì 10 phút)  920 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 17 - bão cuồng phong.

Cấp bão (Nhật Bản): 110 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong. Áp suất:920 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 140 hải lý / 1 giờ - siêu bão cấp 5.

Bão Bopha (Inday) (Bão số 4)[sửa | sửa mã nguồn]

Bão nhiệt đới dữ dội (JMA)
Bão nhiệt đới (SSHWS)
Thời gian hoạt động 6 tháng 8 – 9 tháng 8
Cường độ mạnh nhất 100 km/h (65 mph) (duy trì 10 phút)  980 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 10 ~ cấp 11 - bão nhiệt đới dữ dội.

Cấp bão (Nhật Bản): 55 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới dữ dội. Áp suất:980 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 55 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới.

Bão Wukong[sửa | sửa mã nguồn]

Bão nhiệt đới dữ dội (JMA)
Bão nhiệt đới (SSHWS)
Thời gian hoạt động 13 tháng 8 – 19 tháng 8
Cường độ mạnh nhất 95 km/h (60 mph) (duy trì 10 phút)  980 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 10 ~ cấp 11 - bão nhiệt đới dữ dội.

Cấp bão (Nhật Bản): 50 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới dữ dội. Áp suất:980 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 55 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới.

Bão Sonamu (Katring)[sửa | sửa mã nguồn]

Bão nhiệt đới (JMA)
Bão nhiệt đới (SSHWS)
Thời gian hoạt động 14 tháng 8 – 15 tháng 8
Cường độ mạnh nhất 65 km/h (40 mph) (duy trì 10 phút)  992 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 8 ~ cấp 9 - bão nhiệt đới.

Cấp bão (Nhật Bản): 35 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới. Áp suất:992 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 45 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới.

Áp thấp nhiệt đới 13W[sửa | sửa mã nguồn]

Áp thấp nhiệt đới (SSHWS)
Thời gian hoạt động 24 tháng 8 – 25 tháng 8
Cường độ mạnh nhất 55 km/h (35 mph) (duy trì 1 phút)  1000 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 6 - áp thấp nhiệt đới.

Cấp bão (Nhật Bản): không cảnh báo.

Cấp bão (Hoa Kỳ): 30 hải lý / 1 giờ - áp thấp nhiệt đới. Áp suất:1000 mbar (hPa).

Bão Ioke[sửa | sửa mã nguồn]

Bão cuồng phong (JMA)
Siêu bão cuồng phong cấp 5 (SSHWS)
Thời gian hoạt động 27 tháng 8 (di chuyển vào khu vực) – 6 tháng 9
Cường độ mạnh nhất 205 km/h (125 mph) (duy trì 10 phút)  915 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 17 - bão cuồng phong.

Cấp bão (Nhật Bản): 110 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong. Áp suất:915 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 140 hải lý / 1 giờ - siêu bão cấp 5.

Bão nhiệt đới tháng 9 (không có tên)[sửa | sửa mã nguồn]

Bão nhiệt đới (SSHWS)
Thời gian hoạt động 5 tháng 9 – 9 tháng 9
Cường độ mạnh nhất 75 km/h (45 mph) (duy trì 1 phút)  999 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): không cảnh báo.

Cấp bão (Nhật Bản): không cảnh báo.

Cấp bão (Hoa Kỳ): 40 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới. Áp suất:999 mbar (hPa).

Bão Shanshan (Luis)[sửa | sửa mã nguồn]

Bão cuồng phong (JMA)
Bão cuồng phong cấp 4 (SSHWS)
Thời gian hoạt động 10 tháng 9 – 18 tháng 9
Cường độ mạnh nhất 205 km/h (125 mph) (duy trì 10 phút)  920 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 15 ~ cấp 16 - bão cuồng phong.

Cấp bão (Nhật Bản): 110 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong. Áp suất:920 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 120 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong cấp 4.

Áp thấp nhiệt đới 15W[sửa | sửa mã nguồn]

Áp thấp nhiệt đới (SSHWS)
Thời gian hoạt động 12 tháng 9 – 13 tháng 9
Cường độ mạnh nhất 55 km/h (35 mph) (duy trì 1 phút)  1000 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): không cảnh báo.

Cấp bão (Nhật Bản): không cảnh báo.

Cấp bão (Hoa Kỳ): 30 hải lý / 1 giờ - áp thấp nhiệt đới. Áp suất:1000 mbar (hPa).

Bão Yagi[sửa | sửa mã nguồn]

Bão cuồng phong (JMA)
Siêu bão cuồng phong cấp 5 (SSHWS)
Thời gian hoạt động 17 tháng 9 – 25 tháng 9
Cường độ mạnh nhất 195 km/h (120 mph) (duy trì 10 phút)  910 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 16 - bão cuồng phong.

Cấp bão (Nhật Bản): 105 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong. Áp suất:910 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 140 hải lý / 1 giờ - siêu bão cấp 5.

Áp thấp nhiệt đới 17W (Bão số 5)[sửa | sửa mã nguồn]

Áp thấp nhiệt đới (SSHWS)
Thời gian hoạt động 23 tháng 9 – 25 tháng 9
Cường độ mạnh nhất 55 km/h (35 mph) (duy trì 1 phút)  1000 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 8 - bão nhiệt đới.

Cấp bão (Nhật Bản): không cảnh báo.

Cấp bão (Hoa Kỳ): 30 hải lý / 1 giờ - áp thấp nhiệt đới. Áp suất:1000 mbar (hPa).

Bão Xangsane (Milenyo) (Bão số 6)[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Bão Xangsane (2006)

Bão cuồng phong (JMA)
Bão cuồng phong cấp 4 (SSHWS)
Thời gian hoạt động 26 tháng 9 – 2 tháng 10
Cường độ mạnh nhất 175 km/h (110 mph) (duy trì 10 phút)  935 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 14 ~ cấp 15 - bão cuồng phong.

Cấp bão (Nhật Bản): 95 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong. Áp suất:935 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 125 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong cấp 4.

Bão Bebinca (Neneng)[sửa | sửa mã nguồn]

Bão nhiệt đới dữ dội (JMA)
Bão nhiệt đới (SSHWS)
Thời gian hoạt động 3 tháng 10 – 6 tháng 10
Cường độ mạnh nhất 95 km/h (60 mph) (duy trì 10 phút)  980 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 10 - bão nhiệt đới dữ dội.

Cấp bão (Nhật Bản): 50 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới dữ dội. Áp suất:980 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 35 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới.

Bão Rumbia[sửa | sửa mã nguồn]

Bão nhiệt đới (JMA)
Áp thấp nhiệt đới (SSHWS)
Thời gian hoạt động 3 tháng 10 – 6 tháng 10
Cường độ mạnh nhất 85 km/h (50 mph) (duy trì 10 phút)  985 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 9 - bão nhiệt đới.

Cấp bão (Nhật Bản): 45 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới. Áp suất:985 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 30 hải lý / 1 giờ - áp thấp nhiệt đới.

Bão Soulik[sửa | sửa mã nguồn]

Bão cuồng phong (JMA)
Bão cuồng phong cấp 2 (SSHWS)
Thời gian hoạt động 9 tháng 10 – 16 tháng 10
Cường độ mạnh nhất 140 km/h (85 mph) (duy trì 10 phút)  955 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 13 - bão cuồng phong.

Cấp bão (Nhật Bản): 75 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong. Áp suất:955 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 90 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong cấp 2.

Áp thấp nhiệt đới Ompong[sửa | sửa mã nguồn]

Áp thấp nhiệt đới (PAGASA)
Thời gian hoạt động 12 tháng 10 – 13 tháng 10
Cường độ mạnh nhất 55 km/h (35 mph) (duy trì 10 phút)  1000 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): không cảnh báo.

Cấp bão (Nhật Bản): không cảnh báo.

Cấp bão (Hoa Kỳ): không cảnh báo.

Cấp bão (philippine): 30 hải lý / 1 giờ - áp thấp nhiệt đới. Áp suất:1000 mbar (hPa).

Bão Cimaron (Paeng) (Bão số 7)[sửa | sửa mã nguồn]

Bão cuồng phong (JMA)
Siêu bão cuồng phong cấp 5 (SSHWS)
Thời gian hoạt động 27 tháng 10 – 4 tháng 11
Cường độ mạnh nhất 185 km/h (115 mph) (duy trì 10 phút)  920 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 15 ~ cấp 16 - bão cuồng phong.

Cấp bão (Nhật Bản): 100 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong. Áp suất:920 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 140 hải lý / 1 giờ - siêu bão cấp 5.

Bão Chebi (Queenie) (Bão số 8)[sửa | sửa mã nguồn]

Bão cuồng phong (JMA)
Bão cuồng phong cấp 4 (SSHWS)
Thời gian hoạt động 9 tháng 11 – 13 tháng 11
Cường độ mạnh nhất 175 km/h (110 mph) (duy trì 10 phút)  925 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 14 ~ cấp 15 - bão cuồng phong.

Cấp bão (Nhật Bản): 95 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong. Áp suất:925 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 125 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong cấp 4.

Bão Durian (Reming) (Bão số 9)[sửa | sửa mã nguồn]

Bão cuồng phong (JMA)
Siêu bão cuồng phong cấp 4 (SSHWS)
Thời gian hoạt động 26 tháng 11 – 5 tháng 12 (ra khỏi khu vực)
Cường độ mạnh nhất 195 km/h (120 mph) (duy trì 10 phút)  915 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 16 - bão cuồng phong.

Cấp bão (Nhật Bản): 105 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong. Áp suất:915 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 135 hải lý / 1 giờ - siêu bão cấp 4.

Bão Utor (Seniang) (Bão số 10)[sửa | sửa mã nguồn]

Bão cuồng phong (JMA)
Bão cuồng phong cấp 3 (SSHWS)
Thời gian hoạt động 7 tháng 12 – 14 tháng 12
Cường độ mạnh nhất 155 km/h (100 mph) (duy trì 10 phút)  945 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 14 - bão cuồng phong.

Cấp bão (Nhật Bản): 85 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong. Áp suất:945 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 100 hải lý / 1 giờ - bão cuồng phong cấp 3.

Bão Trami (Tomas)[sửa | sửa mã nguồn]

Bão nhiệt đới (JMA)
Áp thấp nhiệt đới (SSHWS)
Thời gian hoạt động 17 tháng 12 – 20 tháng 12
Cường độ mạnh nhất 65 km/h (40 mph) (duy trì 10 phút)  1000 mbar (hPa)

Cấp bão (Việt Nam): cấp 9 - bão nhiệt đới.

Cấp bão (Nhật Bản): 35 hải lý / 1 giờ - bão nhiệt đới. Áp suất:1000 mbar (hPa).

Cấp bão (Hoa Kỳ): 30 hải lý / 1 giờ - áp thấp nhiệt đới.

Tên gọi của bão[sửa | sửa mã nguồn]

Tên quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Các xoáy thuận nhiệt đới được đặt tên theo danh sách bên dưới do Trung tâm khí tượng khu vực chuyên biệtTokyo, Nhật Bản, khi một xoáy thuận đạt đến độ mạnh của bão.[1] Các tên gọi do các thành viên của ESCAP/WMO Typhoon Committee đề xuất. Mỗi nước trong số 14 nước và vùng lãnh thổ thành viên đưa ra 10 tên gọi, được sử dụng theo thứ tự ABC, bằng tên tiếng Anh của quốc gia đó.[2] Sau đây là các tên gọi đã đặt cho các cơn bão năm 2006.

Số hiệu cơn bão tại Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là danh sách bão được trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Việt Nam đặt số hiệu trong năm 2006, kèm vùng đổ bộ.

  • Bão số 1 (Chanchu) (đổ bộ Nam Trung Quốc)
  • Bão số 2 (Jelawat) (đổ bộ Nam Trung Quốc)
  • Bão số 3 (Prapiroon) (đổ bộ Nam Trung Quốc)
  • Bão số 4 (Bopha) (đổ bộ Nam Trung Quốc)
  • Bão số 5 (Áp thấp nhiệt đới 17W) (đổ bộ phía Bắc tỉnh Quảng Bình)
  • Bão số 6 (Xangsane) (đổ bộ thành phố Đà Nẵng)
  • Bão số 7 (Cimaron) (tan ở giữa biển Đông)
  • Bão số 8 (Chebi) (tan ở ngoài khơi Quảng Bình-Thừa Thiên Huế)
  • Bão số 9 (Durian) (đổ bộ vào Bến Tre)
  • Bão số 10 (Utor) (tan ở giữa biển Đông)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Gary Padgett. “Monthly Tropical Cyclone summary December 1999”. Australian Severe Weather. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 5 năm 2008. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2008. 
  2. ^ “Tropical Cyclone names”. JMA. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 4 năm 2008. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2008.