Mưa sao băng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Four-hour time lapse exposure of the sky
Leonids from space

Một trận mưa sao băng là một sự kiện thiên thể, trong đó con người quan sát được một số thiên thạch tỏa sáng, hoặc bắt nguồn từ cùng một điểm trên bầu trời đêm. Những thiên thạch này là do các dòng bụi vũ trụ đi vào bầu khí quyển Trái Đất với tốc độ rất cao trên quỹ đạo song song. Các bụi thiên thạch này nhỏ hơn một hạt cát, vì vậy hầu hết chúng đều tan rã và không bao giờ chạm vào bề mặt Trái Đất. Những trận mưa sao băng dữ dội hoặc bất thường được biết đến như những cơn bão sao băng và bão thiên thạch, có thể tạo ra hơn 1.000 thiên thạch mỗi giờ.[1] Trung tâm Dữ liệu Sao băng liệt kê khoảng 600 mưa sao băng còn đang nghi ngờ trong đó khoảng 100 mưa sao băng được khẳng định chính thức.[2]

Mưa sao băng hầu như xuất hiện vào những thời điểm giống nhau trong một năm. Nguyên nhân do các hạt bụi vũ trụ phân bố theo quỹ đạo hình elip và quay quanh Mặt Trời theo chu kì nhất định. Nếu quỹ đạo của Trái Đất cắt ngang quỹ đạo của một đám bụi vũ trụ nào đó thì it nhất mỗi năm vào đúng thời điểm nhất định, Trái Đất sẽ một lần xuyên qua lớp bụi vũ trụ đó và xảy ra hiện tượng mưa sao băng trong thời gian đó.

Khi Trái Đất bay vào vùng có nhiều thiên thạch thì sẽ thường xuyên xảy ra hiện tượng mưa sao băng hơn.

Kho hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Các trận mưa sao băng điển hình trong năm[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm thông tin: Danh sách mưa sao băng

Tên chính thức của chúng được International Astronomical Union đặt ra.[3]

Mưa sao băng Thời gian Vật thể gốc
Quadrantids Đầu tháng 1 The same as the parent object of minor planet 2003 EH1,[4] and perhaps comets C/1490 Y1C/1385 U1 [5]
Lyrids Cuối tháng 4 Sao chổi Thatcher
Pi Puppids (periodic) Cuối tháng 4 Sao chổi 26P/Grigg-Skjellerup
Eta Aquariids Đầu tháng 5 Sao chổi 1P/Halley
Arietids Giữa tháng 6 Sao chổi 96P/Machholz, Marsden và nhóm sao chổi Kracht comet groups complex [1][6]
June Bootids (periodic) Cuối tháng 6 Sao chổi 7P/Pons-Winnecke
Southern Delta Aquariids Cuối tháng 7 Sao chổi 96P/Machholz, MarsdenKracht comet groups complex [1][6]
Alpha Capricornids Cuối tháng 7 Sao chổi 169P/NEAT[7]
Perseids Giữa tháng 8 Sao chổi 109P/Swift-Tuttle
Kappa Cygnids Giữa tháng 8 Minor planet 2008 ED69[8]
Aurigids (periodic) Đầu tháng 9 Sao chổi C/1911 N1 (Kiess)[9]
Giacobinids (periodic) Đầu tháng 10 Sao chổi 21P/Giacobini-Zinner
Orionids Cuối tháng 10 Sao chổi 1P/Halley
Southern Taurids Đầu tháng 11 Sao chổi 2P/Encke
Northern Taurids Giữa tháng 11 Minor planet 2004 TG10 and others [1][10]
Andromedids (periodic) Giữa tháng 11 Sao chổi 3D/Biela[11]
Alpha Monocerotids (periodic) Giữa tháng 11 unknown [12]
Leonids Giữa tháng 11 Sao chổi 55P/Tempel-Tuttle
Phoenicids (periodic) Đầu tháng 12 Sao chổi D/1819 W1 (Blanpain)[13]
Geminids Giữa tháng 12 Minor planet 3200 Phaethon[14]
Ursids Cuối tháng 12 Sao chổi 8P/Tuttle[15]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b Jenniskens, P. (2006). Meteor Showers and their Parent Comets. Cambridge University Press. ISBN 978-0-521-85349-1.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “MeteorShowers” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  2. ^ Meteor Data Center list of Meteor Showers
  3. ^ “List of all meteor showers”.  Đã bỏ qua tham số không rõ |source= (trợ giúp)
  4. ^ “2003 EH1 is the Quadrantid shower parent comet, Jenniskens P. (2003)”. Astronomical Journal 127: 3018–3022. Bibcode:2004AJ....127.3018J. doi:10.1086/383213. 
  5. ^ Marco Micheli, Fabrizio Bernardi, David J. Tholen (ngày 16 tháng 5 năm 2008). "Updated analysis of the dynamical relation between asteroid 2003 EH1 and comets C/1490 Y1 and C/1385 U1". arΧiv:0805.2452. 
  6. ^ a ă Sekanina, Zdeněk; Chodas, Paul W. (tháng 12 năm 2005). “Origin of the Marsden and Kracht Groups of Sunskirting Comets. I. Association with Comet 96P/Machholz and Its Interplanetary Complex”. Astrophysical Journal Supplement Series 161: 551. Bibcode:2005ApJS..161..551S. doi:10.1086/497374. 
  7. ^ “Minor Planet 2002 EX12 (=169P/NEAT) and the Alpha Capricornid Shower, Jenniskens P., Vaubaillon, J.”. Astronomical Journal 139: 1822–1830. 2010. Bibcode:2010AJ....139.1822J. doi:10.1088/0004-6256/139/5/1822. 
  8. ^ “Minor Planet 2008 ED69 and the Kappa Cygnid Meteor Shower, Jenniskens P., Vaubaillon, J.”. =Astronomical Journal 136: 725–730. 2008. Bibcode:2008AJ....136..725J. doi:10.1088/0004-6256/136/2/725. 
  9. ^ “An Unusual Meteor Shower on ngày 1 tháng 9 năm 2007, Jenniskens P., Vaubaillon, J.”. EOS Transactions 88: 317–318. 2007. Bibcode:2007EOSTr..88..317J. doi:10.1029/2007EO320001. 
  10. ^ Porubčan, V.; Kornoš; Williams (2006). “The Taurid complex meteor showers and asteroids”. Contributions of the Astronomical Observatory Skalnaté Pleso 36: 103–117. Bibcode:2006CoSka..36..103P. 
  11. ^ “3D/Biela and the Andromedids: Fragmenting versus Sublimating Comets, Jenniskens P., Vaubaillon, J.”. Astronomical Journal 134: 1037–1045. 2007. Bibcode:2007AJ....134.1037J. doi:10.1086/519074. 
  12. ^ “The Detection of a Dust Trail in the Orbit of an Earth-threatening Long-Period Comet, Jenniskens P., et al.”. Astrophysical Journal 479: 441. 1997. Bibcode:1997ApJ...479..441J. doi:10.1086/303853. 
  13. ^ “Meteor Showers from the Debris of Broken Comets: D/1819 W1 (Blanpain), 2003 WY25, and the Phoenicids, Jenniskens P., Lyytinen, E.”. Astronomical Journal 130: 1286–1290. 2005. Bibcode:2005AJ....130.1286J. doi:10.1086/432469. 
  14. ^ Brian G. Marsden (ngày 25 tháng 10 năm 1983). “IAUC 3881: 1983 TB AND THE GEMINID METEORS; 1983 SA; KR Aur”. International Astronomical Union Circular. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2009. 
  15. ^ “Dust Trails of 8P/Tuttle and the Unusual Outbursts of the Ursid Shower, Jenniskens P. et al.”. Icarus 159: 197–209. 2002. Bibcode:2002Icar..159..197J. doi:10.1006/icar.2002.6855. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]