Mật mã ADFGVX

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Trong mật mã học, mật mã ADFGVX là một dạng mã hóa được quân đội Đức sử dụng trong suốt thế chiến I. ADFGVX là dạng mở rộng của một mật mã có sớm hơn là ADFGX. Được phát minh bởi đại tá Fritz Nebel và công bố tháng ba năm 1918, mật mã sử dụng phương pháp chuyển vị phân đoạn kết hợp với bảng thay thế sử dụng một hình vuông Polybius. Tên của mật mã được đặt tên cho các chữ cái dùng để làm tọa độ cho bảng chữ cái: A, D, F, G, VX. Những chữ cái này được sử dụng vì chúng rất khác nhau khi được chuyển thành mã Morse, vì vậy sẽ không gây sai sót trong quá trình truyền mã. Nebel thiết kế mật mã này với mong muốn xây dựng một phương pháp mã hóa đơn giản trong sử dụng nhưng vẫn bảo đảm an toàn. Thực tế, lúc đó người Đức tin rằng ADFGVX là không thể phá vỡ.[1]

Mật mã ADFGX[sửa | sửa mã nguồn]

ADFGVX[sửa | sửa mã nguồn]

Phân tích mã[sửa | sửa mã nguồn]

Ứng dụng khác[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Friedman, William F. Military Cryptanalysis, Part IV: Transposition and Fractionating Systems. Laguna Hills, CA: Aegean Park Press, 1992.
  • General Solution of the ADFGVX Cipher System, J. Rives Childs, Aegean Park Press, ISBN 0-89412-284-3

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]


Mật mã cổ điển
Mật mã: ADFGVX | Affine | Atbash | Khóa tự động | Hai chiều | Sách | Caesar | Dvorak | Bốn hình vuông | Hill | Chuyển vị | Chuồng heo | Playfair | Đa ký tự | Reihenschieber | Khóa di động | Thay thế | Dịch chuyển | Ba chiều | Hai hình vuông | Vigenère
Phân tích mã: Phân tích tần suất | Chỉ số trùng hợp | Phép thử Kasiski
Linh tinh: Mật mã | Bảng Polybius | Gậy | bảng kiểm tra Straddling | Tabula recta