Mực nang vân hổ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Sepia pharaonis
Sepiapharaonis.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Mollusca
Lớp (class)Cephalopoda
Bộ (ordo)Sepiida
Họ (familia)Sepiidae
Chi (genus)Sepia
Phân chi (subgenus)Sepia
Loài (species)S. pharaonis
Danh pháp hai phần
Sepia pharaonis
Ehrenberg, 1831
Danh pháp đồng nghĩa

Mực nang vân hổ (Sepia pharaonis) là loài mực nang lớn, với chiều dài đạt 42 cm và nặng 5 kg.[1] Khi được nuôi trong phòng thí nghiệm, con đực đạt kích cỡ tối đa 16,2 cm và con cái đạt 15,5 cm.[2]

Sinh thái[sửa | sửa mã nguồn]

Mực nang vân hổ chụp ở Ai Cập

Mực nang vân hổ là loài bản địa ít nhất là tại Ấn Độ Dương, gồm cả biển Đỏvịnh Péc xích.[3] Loài mực này thường cư trú ở độ sâu 130 m.[2] Chúng đi săn vào ban đêm, bơi đến khu vực cạn hơn có nhiều cá nhỏ, cua và đôi khi mực nang khác.[4]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Reid, A., P. Jereb, & C.F.E. Roper 2005. Family Sepiidae. In: P. Jereb & C.F.E. Roper, eds. Cephalopods of the world. An annotated and illustrated catalogue of species known to date. Volume 1. Chambered nautiluses and sepioids (Nautilidae, Sepiidae, Sepiolidae, Sepiadariidae, Idiosepiidae and Spirulidae). FAO Species Catalogue for Fishery Purposes. No. 4, Vol. 1. Rome, FAO. pp. 57–152.
  2. ^ a b Tehranifar, Akram (2011). “General morphological characteristics of the Sepia Pharaonis (cephalopoda) from Persian gulf, Bushehr region” (PDF). 11. IACSIT Press. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2011. Chú thích journal cần |journal= (trợ giúp)
  3. ^ Norman, M.D. 2000. Cephalopods: A World Guide. ConchBooks.
  4. ^ Nair (tháng 6 năm 1993). “Stock assessment of the pharaoh cuttleflsh Sepia pharaonis” (PDF). Indian Journal of Fisheries. Central Marine Fisheries Research Institute. 40: 85–94. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2011.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]